Chuyển đến nội dung chính

Cây tầm bóp

Cây tầm bóp còn có tên gọi là cây thù lù cạnh, cây lồng đèn (Quả tầm bóp có hình rất giống cái đèn lồng), cây bùm bụp… Là một loài cây mọc hoang thường được người dân sử dụng làm rau ăn. Đây cũng là một vị thuốc quý được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền.


Tên khoa học
Physalis angulata, cây thuộc họ cà

Khu vực phân bố
Cây mọc hoang khắp nơi, nhiều nhất ở các tỉnh miền núi nơi có độ cao trên 1000m so với mực nước biển.

Bộ phận dùng
Toàn cây bao gồm lá, thân và quả đều được dùng làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các hoạt chấ: anthocyanin, đặc biệt có các whitasteroid như: physalin A-D, F, L-O, physagulin A-G (Đây là các hoạt chất có tác dụng ức chế tế bào ung thư, được dùng trong điều trị ung thư), các alcaloid.

Tính vị
Cây có vị đắng nhưng không có độc có tác dụng thanh nhiệt, khử đờm, lợi thấp, tán kết, tiêu viêm.

* Công dụng của cây tầm bóp
Rau tầm bóp là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y, tổng hợp các kinh nghiệm dân gian cây tầm bóp có những công dụng sau:
Tác dụng tiêu đờm, điều trị ho kéo dài
Tác dụng điều trị 5 loại bệnh ung thư gồm: Ung thư phổi, ung thư gan, ung thư ruột, ung thư cổ tử cung, ung thư mũi – vòm họng (Nghiên cứu tại Đại học Houston (Texas) Hoa Kỳ, Đại học y khoa quốc gia Cheng Kung – Đài Loan rau tầm bóp có 2 hoạt chất physalin A-D, F, L-O, physagulin A-G có tác dụng tăng cường miễn dịch, kháng tế bào ung thư rất hiệu quả)
Tác dụng điều trị bệnh tiểu đường (Tác dụng này đã được nghiên cứu)
Tác dụng điều trị mụn nhọt

Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân ho hen, viêm phế quản
Bệnh nhân ung thư: Ung thư phổi, ung thư gan, ung thư ruột, ung thư cổ tử cung, ung thư mũi – vòm họng
Bệnh nhân tiểu đường
Người bị mụn nhọt
Người bình thường dùng hàng ngày để phòng bệnh
Cách dùng, liều dùng
Điều trị ho khan, có đờm: Rau tầm bóp tươi 70g hoặc khô 30g, củ mạch môn khô 15g đun nước uống hàng ngày
Điều trị ung thư: Cây tầm bóp khô 30g, cây xạ đen 40g đun với 1,5 lít nước đến khi cạn còn 700ml chia ra uống trong ngày.
Điều trị bệnh tiểu đường: Dùng rễ tầm bóp tươi 30g (khô 15g) đun nước uống hàng ngày.
Điều trị mụn nhọt:  Dùng cây tươi giã rồi vắt lấy nước uống hàng ngày, bã cây đem đắp ngoài da.
Dùng hàng ngày phòng bệnh: Lấy lá tươi luộc hoặc nấu canh ăn hàng ngày, món ăn có vị đắng nhưng mang rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Bạn dùng khoảng 2-3 lần sẽ quen và chắc chắn sẽ nghiện món ăn từ loài rau dại này cho mà xem.

Lưu ý khi sử dụng
Có 1 loài cây họ cà có tên cây Lu lu đực, hình dáng rất giống rau tầm bóp (Loài cây này có quản tròn, nhỏ hơn, thân cây mỏng manh hơn, lá không có vị đắng nhưng có độc nếu dùng tươi) Do vậy cần hết sức lưu ý khi thu hái, sử dụng làm thuốc cần có kiến thức để phân biệt cây tầm bóp với cây lu lu đực.

Dưới đây là hình ảnh cây lu lu đực.


Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Cây nàng hai

Cây nàng hai còn được gọi là cây ngứa…. Tên khoa học Cây có tên khoa học là Urtica dioica L. Khu vực phân bố Cây nàng hai mọc ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Ở nước ta cây mọc nhiều ở một số tỉnh phía Nam như: Huế, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, Vũng Tàu…. Bộ phận dùng Toàn cây gồm lá, thân và rễ của cây đều dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Cây thường được thu hái vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, bằng cách nhổ cả cụm cây, để riêng rễ và lá, đem chặt ngắn phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Cây có tính độc, rất ngứa nên còn được gọi là cây ngứa. Lông cây nàng hai khi dính vào da sẽ gây ngứa, nổi đỏ rất khó chịu bởi trong lông có chứa dịch chất acide formique, chất này gây ngứa, khiến người bị tiếp xúc gãi liên tục gây nổi mụn. * Công dụng của cây nàng hai Những thông tin về cây nàng hai khá ít ỏi, vị thuốc này mới  được sử dụng trong phạm vi nhân dân. Cây thường dùng để điều trị một số bệnh sau: Tác dụng điều trị sốt kéo dài Tác