Chuyển đến nội dung chính

Cây tầm gửi nghiến

Tầm gửi nghiến là một loài thực vật sống ký sinh trên gây gỗ nghiến – một loài gỗ quý thường chỉ có ở những cánh rừng rậm, những khu bảo tồn thiên nhiên.
Củ dái nghiến hay còn gọi là củ nghiến, mấu nghiến, mắt nghiến… là phần phình to mọc ra ở gốc cây nghiến, có hình dáng như củ khoai, bên trong ruột đỏ, mềm.
Tên khoa học
Chưa xác định được.
Khu vực phân bố
Tầm gửi nghiến chỉ mọc ở những cánh rừng có nhiều cây nghiến già. Hiện nay do nạn chặt phà rừng, nhất là những cây gỗ quý như (Lim, nghiến…) rừng nghiến chỉ còn ở một số ít địa phương vùng Tây Bắc như: Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Hòa Bình…
Bộ phận dùng
Thân cây, đặc biệt là phần phình to của cây nghiến (Thường được gọi là củ dái nghiến) là những bộ phận được dùng làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Cây gỗ nghiến có kích thước rất lớn, chiều cao khoảng 10m – 20m. Tầm gửi nghiến chỉ sống ký sinh ở trên ngọn cây nghiến nên việc thu hái gặp không ít khó khăn, thậm chí nguy hiểm tính mạng.
Tầm gửi nghiến được thu hái quanh năm, nhiều nhất vào mùa đông khi những cây gỗ nghiến rụng lá làm trơ ra những cụm tầm gửi nghiến xanh dờn. Người dân thường chặt toàn bộ cành có cây tầm gửi sau đó về tách cây tầm gửi ra khỏi thân cây nghiến.
Thân, dái tầm gửi nghiến sẽ được thái mỏng phơi khô bảo quản để làm thuốc hoặc ngâm rượu. Một số với dùng tươi ngâm rượu.
Củ dái nghiến được thu hái quanh năm, thời điểm thu hái tốt nhất là vào tháng 5 – 7 hàng năm, đây là thời gian củ phát triển mạnh, non mềm, có chất lượng tốt nhất.
Thành phần hóa học
Theo Viện nghiên cứu y học bản địa Việt Nam trong cây tầm gửi nghiến có một lượng nhỏ hợp chất saponin chiếm khoảng 0,7%, ngoài ra còn có cumarin 0,7%, flavonoit 3%. Đây là những hợp chất có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe.
Saponin: Là hợp chất quý thường có trong nhân sâm, saponin có công dụng giảm mệt mỏi, tăng cường và bồi bổ sức khỏe.
Flavonoit: Là hợp chất chống oxi hóa có công dụng tăng cường sức đề kháng, giảm lão hóa, phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư.
Cumarin: Một hợp chất mang nhiều lợi ích cho hệ tim mạch, giúp tăng cường lưu thông máu, điều trị hiệu quả bệnh nám da, xạm da giúp da dẻ mịn màng.
tầm gửi nghiến tươi, củ dái nghiến tươi
Hình ảnh: Củ dái nghiến tươi
Hình ảnh: Tầm gửi nghiến tươi
Tính vị
Tầm gửi nghiến có mùi thơm nhẹ, vị hơi chát và ngọt hậu, tính bình vào 2 kinh tâm và thận.
* Công dụng của tầm gửi nghiến
Theo y học cổ truyền tầm gửi nghiến và củ dái nghiến đều có chung 1 công dụng như sau:
  • Điều trị đau nhức xương khớp
  • Tăng cường sức khỏe, giảm mệt mỏi
  • Bổ tim, ổn định huyết áp
  • Giảm sự lão hóa trong cơ thể
  • Tác dụng bổ thận
  • Tác dụng điều trị nám da, tàn nhang

Đối tượng sử dụng
  • Người mắc bệnh xương khớp như: Phong tê thấp, thần kinh tọa
  • Người làm việc công việc nặng nhọc, cường độ cao
  • Bệnh nhân mắc huyết áp cao
  • Phụ nữ mắc nám da, xạ da, tàn nhang
  • Người bình thường dùng ngâm rượu để tăng cường sức khỏe

Cách dùng, liều dùng
Cách sắc uống:
Lấy 25g tầm gửi nghiến (Hoặc củ dái nghiến) đun với 1,5 lít nước, đun cạn còn 700ml chia 3 lần uống trong ngày. Có thể sắc lại lần 2 cho hết chất.
Cách ngâm rượu tầm gửi nghiến
  1. Cách ngâm khô: Đây là cách thường xuyên được áp dụng, cách làm cụ thể như sau:

  • Chuẩn bị: tầm gửi khô 1kg, rượu trắng loại 40 độ = 3 lít, 01 bình rượu xành xứ 5 lít.
  • Cách ngâm: Tầm gửi nghiến, củ dá nghiến khô 1kg (đã thái miếng mỏng) đem sao vàng hạ thổ. Đổ rượu vào ngâm trong thời gian 1 tháng trở lên là dùng được.

  1. Cách ngâm tươi: 

  • Chuẩn bị: tầm gửi tươi 3kg, rượu trắng 45 độ = 5 lít, bình đựng rượu loại xành xứ 7 lít.
  • Cách ngâm: Tầm gửi cạo sạch vỏ, thái thành những miếng mỏng rồi bỏ vào bình ngâm, đổ ngập rượu vào bình. Ngâm trong thời gian từ 1 tháng trở lên là dùng được.

Mùi vị:
Rượu tầm gửi nghiến rất thơm, vị ngọt nhẹ dễ uống, uống rất hay.
Công dụng:
Rượu tầm gửi nghiến có công dụng mạnh gân xương, điều trị đau nhức xương khớp, bổ thận, tăng cường sinh lý rất tốt cho nam giới.
Mẹo:
Bạn có thể ngâm chung tầm gửi nghiến và củ dái nghiến với cùng 1 tỷ lệ như nhau.
Khi ngâm nên thái mỏng tầm gửi, rượu sẽ nhanh ngấm hơn
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều