Chuyển đến nội dung chính

Cây thóc lép

Cây thóc lép còn được người dân gọi với tên khác là cây cỏ cháy, cây bài ngài.


Tên khoa học
Desmodium gangeticum DC. Thuộc họ cánh bướm

Khu vực phân bố
Cây thóc lép mọc hoang hóa ở các tỉnh miền núi nước ta, khắp các vùng đồi núi từ Bắc trí Nam đều có cây thuốc trên.

Bộ phận dùng
Rễ thóc lép là bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Rễ được thu hái quanh năm, người dân thường đào cả gốc, rũ sạch đất cát mang về cắt lấy rễ rửa sạch, thái mỏng phơi khô.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa nhiều hoạt chất quý như gangetin, các flavonoid. Hạt có chứa tinh dầu.

Tính vị
Cây có vị chát, tính bình. Vào 2 kinh tâm và can.

* Công dụng của cây thóc lép
Điều trị phù nề, tích nước trong cơ thể
Tác dụng bảo vệ hệ tim mạch
Tác dụng tăng cường trí nhớ
Rễ cây tác dụng giảm đau nhức xương khớp
Tác dụng phụ: Gây giảm sinh lý ở nam giới, giảm kích thước tinh hoàn.

Cách dùng, liều dùng
Điều trị phù nề: Rễ thóc lép 10g, cây cối xay 10g, râu ngô 5g đun nước uống hàng ngày.
Bảo vệ tim, tăng cường trí nhớ: Toàn cây thóc lép khô 20g hãm nước uống hàng ngày.
Điều trị đau nhức xương: Rễ thóc lép ngâm rượu uống, hoặc dùng 15g rễ cây khô đun với 600ml nước uống hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Một số nghiên cứu cho rằng dùng cây thóc lép gây giảm sinh lý, giảm lượng testosterone ở nam giới, giảm lượng tinh trùng, giảm kích thước tinh hoàn. Gây ra tác dụng giảm sinh lý nam giới nghiêm trọng nếu dùng trong một thời gian dài. Bởi vậy nam giới đang trong độ tuổi sinh sản không nên sử dụng cây thuốc này.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…