Chuyển đến nội dung chính

Cây tiết dê

Cây tiết dê còn có tên gọi khác là cây mối tròn, cây mối nám, sâm nam, hồ đằng…


Tên khoa học
Cissampelos pareira L. Thuộc họ tiết dê.

Khu vực phân bố
Cây tiết dê mọc hoang hóa khắp nơi ở nước ta. Từ đồng bằng đến trung du miền núi đều thấy loài cây này, hiện nay cây phân bố nhiều ở các tỉnh miền núi như: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai…..

Bộ phận dùng
Là dạng cây dây leo, toàn cây gồm: Lá, dây và rễ đều được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Nhân dân thường thu hái quanh năm, cây có thể dùng tươi hoặc dùng khô. Để dùng lâu dài quanh năm, sau khi thu hái về người dân thường đem rửa sạch, phơi khô để bảo quản.

Thành phần hóa học
Trong rễ cây có chứa các hoạt chất: (ancaloit: hayatin, hayatinin), quexitol, sterol.

Tính vị
Lá tiết dê có vị ngọt đắng nhẹ, tính mát. Vào 2 kinh tỳ, thận.

* Công dụng của cây tiết dê
Theo kinh nghiệm dân gian cây tiết dê có một số công dụng chính sau:
Mát, bổ giúp lợi tiểu
Điều trị bí tiểu, phù nề
Điều trị sỏi thận
Điều trị sỏi mật
Tăng cường tiêu hóa, điều trị chậm tiêu

Cách dùng, liều dùng
1 .Điều trị bí tiểu, sỏi thận, giúp mát bổ: 
Dùng lá tươi: Lá tiết dê tươi 100g rửa thật sạch, để dáo hết nước. Cho máy sinh tố say nhuyễn. Thêm 2 bát nước sôi để nguội vào lọc lấy nước, bỏ bã, thêm chút đường. Để trong ngăn mát tủ lạnh khoảng 5 phút nước lá tiết dê sẽ hóa thạch. Lấy ăn trong ngày.
Thạch lá tiết dê rất mát, thường dùng để giải khát, lợi tiểu tiêu độc rất hay. Cách dùng còn có công dụng điều trị sỏi thận, điều trị phù nề .
Dùng lá khô: Lấy 30g lá khô đun với 1 lít nước để uống trong ngày.
2. Điều trị bệnh sỏi mật: Rễ tiết dê khô 20g sắc với 1 lít nước uống trong ngày.
3. Điều trị đau bụng, khó tiêu: Rễ tiết dê 20g, hạt tiêu 3 hạt, gừng 3 lát mỏng đun nước uống trong ngày.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ