Chuyển đến nội dung chính

Cây an tức hương

An tức hương không phải là cây thuốc nam mà là nhựa của cây cánh kiến trắng.

Cây cánh kiến trắng có tên khoa học là: Styrax tonkinense

Giới thiệu về cây cánh kiến trắng
Cây cánh kiến trắng  có mọc ở các khu rừng nhiệt đới nước ta. Là một cây thuốc nam được dùng nhiều trong Y học cổ truyền nhưng có rất ít người biết về cây thuốc này. Sau đây là một số điểm mô tả để cá bạn có thể nhận biết được cây thuốc trong tự nhiên:

Là cây gỗ nhỏ, cao tầm 15-17m, lá có lông mịn phủ trên mặt lá, hoa màu trắng có mùi thơm, quả tròn màu nâu. (Xem ảnh)


Tác dụng của an tức hương
Giải thích tên An tức hương: An = yên, tức = nghỉ, dân gian cho rằng nhờ mùi hương của cây làm cho ma quỷ yên nghỉ, không quấy nhiễu người bệnh.

Bởi vậy an tức hương thường được dùng hỗ trợ điều trị bệnh Động kinh, người dân vùng cao sử dụng nhựa cây thuốc này để giải bùa ngải và xua đuổi tà ma.
Ngoài ra cây còn được dùng điều trị phong thấp, đau nhức xương
điều trị trúng gió, khí độc

Cách dùng an tức hương làm thuốc
Cây an tức hương là một thành phần trong “Bài thuốc nam điều trị động kinh cổ truyền Hòa Bình”.

Dùng sắc uống: 2-4g/ngày. (tác dụng giảm cơn co giật người bị động kinh)

Dùng xông khói: Lấy 1 miếng bằng hạt đậu đốt xông lấy khói (Có tác dụng xua đuổi tà ma, điều trị chứng trẻ em hay quấy khóc về đêm )

Chống chỉ định
Người khí hư, âm hư hoảng vượng không dùng vị thuốc này.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều