Chuyển đến nội dung chính

Cây vú bò

Cây vú bò còn có tên gọi khác là cây vú chó, vú lợn….

Tên khoa học
Ficus heterophyllus L. Thuộc Họ dâu tằm

Khu vực phân bố
Loài cây này thường mọc hoang ở các vùng núi nước ta. Hầu hết các vùng đồi núi đều có cây thuốc này.

Bộ phận dùng
Rễ, thân, lá, quả và nhựa cây vú bò đều được sử dụng để làm thuốc.

Cây được thu hái quanh năm, đem về thái mỏng phơi khô, hoặc tẩm mật ong sao vàng để làm thuốc.
Tính vị
Theo y học cổ truyền cây vú bò có vị ngọt nhẹ, tính ấm, có tác dụng bổ phế, kiện tỳ, tráng kiện gân khớp.

* Công dụng của cây vú bò
Tác dụng bổ khí dưỡng huyết
Điều trị chứng tắc tia sữa
Điều trị bệnh phong tê thấp

Cách dùng, liều dùng
Bổ khí huyết, điều trị tắc tia sữa ở phụ nữ sau sinh: Dùng 15-20g cây khô đun với 1 lít nước uống trong ngày.
Điều trị phong thấp, xưng đau khớp: Dùng rễ, thân và quả phơi khô, sao vàng ngâm rượu. Cách ngâm rượu cây vú bò: 1kg rễ, thân và quả khô sau khi sao vàng hạ thổ, ngâm với 2,5 lít rượu 40 độ. Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được. Sử dụng: Mỗi ngày 15-20ml rượu cây vú bò. Dùng liên tục 1 tháng bệnh sẽ có chuyển biến.
Lưu ý khi sử dụng
Có 1 loại cây cũng được người dân gọi là cây vú bò có tên khoa học: Ficus palmatiloba Merr nhưng hiệu quả thấp, ít được sử dụng. Loại này quả mọc sát thân cây, không có cuống, lá không chia thàng 3-5 chùy, lá không có răng cưa. Xem ảnh để phân biệt.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều