Chuyển đến nội dung chính

Cây xương sông

Cây xương sông còn có tên gọi là hoạt lộc thảo. Không chỉ là một cây thuốc, xương sông còn là một loại rau, thường được dùng trong các món ăn như món tiết trâu hầm, món lòng lợn…..

Tên khoa học
Cây có tên khoa học là Blumea myriocephala DC. Thuộc họ cúc.
Khu vực phân bố
Cây mọc rất nhiều ở miền Bắc, tại nhiều gia đình vẫn còn trồng vị thuốc này để vừa làm thuốc, vừa làm gia vị. Nhiều nơi dùng lá xương sông để ăn gỏi.

Bộ phận dùng
Bộ phận dùng làm thuốc của cây là lá, do sự phổ biến nên thường dùng lá tươi làm thuốc, ta cũng có thể dùng khô dưới dạng phơi khô ở trời nắng nhẹ.

Thành phần hóa học
Theo Đỗ Tất Lợi cây xương sông Việt Nam có chứa 0,24% tinh dầu (Trong tinh dầu này có chứa methylthymol; p. cymen, limonen).

Tính vị
Theo dân gian cây xương sông vị đắng cay, tính ấm.

*Công dụng của cây xương sông
Lá xương sông có vị cay, giúp khử mùi tanh nên cây thường được dùng làm rau để ăn gỏi cá. Ngoài ra cây còn có những tác dụng sau:

Nhiều nơi dùng làm thuốc điều trị cảm sốt
Tác dụng điều trị ho
Tác dụng tiêu hơi, điều trị đầy bụng
Tác dụng điều trị thấp khớp, đau nhức xương

Cách dùng, liều dùng
Dùng hàng ngày: Lá khô: 30g/ngày hoặc (60g lá tươi) đun với 1 lít nước uống trong ngày.
Điều trị bệnh thấp khớp: Dùng lá tươi rang nóng (Hoặc hấp nóng) gói 3-4 lớp khăn vải chườm vào vị trí bị đau nhức hoặc đặt lên giường cho bệnh nhân nằm lên sẽ có tác dụng rất tốt.
Điều trị ho: Lá xương sông 10g, củ mạch môn 10g, lá húng tranh 10g đem hấp mật ong đem ngậm hàng ngày. Dùng liên tục cách trên khoảng 2-3 ngày là có hiệu quả. (Cách này có thể áp dụng để điều trị ho cho trẻ nhỏ)
Món ăn từ lá xương sông (Chả cuốn lá xương sông)

Thịt nạc băm nhỏ, thêm hành, mắm muối rồi lấy lá xương sông cuốn, chiên giòn. Chả có mùi vị rất thơm ngon quyến rũ.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú