Chuyển đến nội dung chính

Cây ý dĩ

Cây ý dĩ còn có tên gọi khác là ý dĩ nhân, hạt bo bo, hạt cườm.
Tên khoa học
Coix lachryma-jobi L. Cây thuộc họ lúa. Xong ý dĩ  cao hơn cây lúa, cây thường cao từ 1-2m.
Khu vực phân bố
Nếu để ý bạn sẽ thấy cây mọc ở khắp nơi, nhất là các vùng đất ẩm. Từ Bắc trí Nam đâu đâu cũng thấy sự hiện hiện của cây thuốc này, nhất là ven sông ven suối.
Bộ phận dùng
Hạt và rễ ý dĩ chính là bộ phận được sử dụng làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Cách đây khoảng 5 năm trữ lượng ý dĩ mọc hoang ở các vùng đồi núi nước ta rất nhiều. Song vài năm gần đây do nhu cầu sử dụng vị thuốc này ngày càng lớn nên hiện nay một số nơi đã tiến hành trồng cây thuốc này để lấy hạt.
Hạt ý dĩ được thu hái 1 lần trong năm vào mùa thu từ tháng 8 đến tháng 9 âm lịch. Thời gian này là lúc cây bắt đầu khô héo, hạt đã già. Người dân cắt cả cây về đập lấy hạt, rồi đem phơi khô làm thuốc.
Thành phần hóa học
Vị thuốc này đã trải qua nhiều  nghiên cứu kỹ lưỡng, các kết quả nghiên cứu tìm thấy trong hạt ý dĩ có rất nhiều dưỡng chất quý: Trong đó có khoảng 65% chất hydratcacbon, 13,7% chất protit, các axit amin và 5,4% chất béo và nhiều tinh bột.
Đặc biệt người ta tìm thấy chất coixin trong hạt ý dĩ là một chất protit rất đặc biệt.
Trong rễ ý dĩ cũng có chừng 52% tinh bột, 17,6% chất pro­tein và 7,2% chất béo.
Tính vị
Theo y học cổ truyền hạt ý dĩ có vị ngọt, tính hơi hàn đi vào 3 kinh tì, vị, phế.
Rễ có vị đắng, ngọt nhẹ, tính hàn có tác dụng sát trùng, tiêu viêm.
hạt ý dĩ
Bột ý dĩ
* Công dụng của ý dĩ
Tác dụng làm đẹp:
Làm đẹp bằng bột ý dĩ là phương pháp đã được các cung tần, mỹ nữ thời kỳ phong kiến Trung Hoa áp dụng từ cách đây hàng trăm năm bằng cách đắp mặt nạ bột ý dĩ trộn với mật ong.
Gần đây các nhà chuyên gia thẩm mỹ Nhật Bản nhận thấy ý dĩ là một loại mỹ phẩm tự nhiên đặc biệt, bởi nó có tác dụng làm lành các vết sẹo và chống viêm nhiễm da và làm trắng da cực tốt.
  • Bột ý dĩ dùng đắp mặt nạ có tác dụng làm trắng da và điều trị sẹo.
  • Nước ý dĩ có tác dụng tẩy các tế bào chết và vệ sinh da mặt rất tốt.
  • Tác dụng điều trị tàn nhang
  • Ý dĩ có tác dụng giảm béo

Về phương diện điều trị bệnh
  • Tác dụng thông tiểu
  • Tác  dụng điều trị bệnh phổi, nôn ra máu
  • Tác dụng điều trị ho
  • Tác dụng điều trị phong tê thấp
  • Rễ có tác dụng điều trị vàng da

Đối tượng sử dụng
Mọi người đều có thể dùng bột ý dĩ thay thế mỹ phẩm để lầm đẹp
Người béo phì
Bệnh nhân mắc chứng tiểu ra sỏi
Người mắc các chứng bệnh về phổi.
Người bị phong thấp, đau nhức xương khớp
Người bệnh gan, vàng da
Cách dùng, liều dùng
A. Cách dùng ý dĩ để làm đẹp
Cách 1: Dùng để dưỡng da thay thế sữa rửa mặt
Dùng 1kg hạt ý dĩ tán thành dạng bột mịn cất vào lọ kín để dùng dần.
Mỗi lần lấy khoảng 50g bột ý dĩ đem ngâm với nước ấm, để qua đêm sao cho bột ý dĩ lên men (Khi thấy bột này có mùi chua là được). Mỗi sáng bạn hãy thoa đều bột này lên mặt rồi rửa bằng nước sạch, dùng liên tục 1 tuần và cảm nhận hiệu quả bạn nhé.
Cách 2: Dùng bột ý dĩ làm mặt nạ dưỡng da và điều trị tàn nhang
Tương truyền, cách đắp mặt nạ bột ý dĩ đã được các cung tần mỹ nữ Trung Hoa sử dụng rất hiệu quả từ thời kỳ phong kiến.
Cách làm:
  • Lấy 1 thìa cà phê bột ý dĩ
  • 2 thìa cà phê mật ong
  • Đem trộn đều với nhau, dùng trổi mền quét hỗn hợp này lên mặt, cổ, vai, ngực…. và các vùng da mà bạn có ý định dưỡng trắng da, hoặc các vùng da bị tàn nhang (Cách dùng trên cũng có tác dụng điều trị tàn nhang rất tốt).

Cách 3: Dùng giảm béo
Hạt ý dĩ 10g, lá sen khô 10g, táo mèo khô 10g đem sắc chung với 1 lit nước uống trong ngày. dùng liên tục khoảng 1 tháng, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập thể thao sẽ giúp bạn giảm cân hiệu quả.
B. Cách dùng làm thuốc
Điều trị chứng tiểu ra sỏi và bệnh phổi nôn ra máu:
Ý dĩ 30-40g sắc với 500ml nước, sắc cạn còn 250ml chia ra uống trong ngày, uống liên tục khoảng 1 tuần là có hiệu quả.
Dùng làm thuốc bổ
Ý dĩ nhân 10g, tang bạch bì 5g, mạch môn 4g,  thiên môn 4g, bách bộ 4 g. Sắc chung với 1 lít nước, sắc cạn còn 300ml chia làm 3 lần uống trong ngày sau mỗi bữa ăn 20 phút.
Dùng làm thuốc điều trị phong tê thấp
Hạt ý dĩ 40g, phổ thục linh khô 20g đem sắc với 80ml nước, sắc cạn còn 400ml nước chia đều để uống trong ngày. Uống sau khi ăn 15 phút.
Điều trị vàng da
Dùng rễ cây 40g sắc nước uống hàng ngày.
Lưu ý khi sử dụng
Không dùng ý dĩ sắc uống cho phụ nữ đang mang thai.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…