Chuyển đến nội dung chính

Cách chế biến Bột cam thảo làm kem dưỡng trắng da

Chúng ta đã được biết về vị thuốc Cam thảo bắc, một dược liệu được sử dụng rất nhiều trong Y học cổ truyền làm thuốc hỗ trợ điều trị viêm dạ dày, dùng làm thuốc bổ, điều trị ho, mụn nhọt và điều hòa các vị thuốc. Trong các đơn thuốc thông dụng hầu hết đơn thuốc nào cũng không thể thiếu vị cam thảo. Ngoài các tác dụng trên bột cam thảo còn có tác dụng làm đẹp.


Vị thuốc cam thảo bắc (phần rễ phơi khô)


Bột cam thảo


Bột trộn mật ong, sữa tươi

*Công dụng của bột cam thảo
Bạn biết không, ngoài các công dụng trên cam thảo còn được dùng để làm đẹp nữa đó. Theo các nghiên cứu gần đây, bột cam thảo rất tốt cho da.
Cam thảo có chứa các hoạt chất: Đường glucoza, glycyrrhizin, sacaroza, asparagin, các chất anbuyminoit, gôm, tinh dầu và vitamin C. Đây là những hoạt chất rất tốt cho da, giúp phân tán sắc tố melanin và tăng cường sắc tố da.
Bột cam thảo dùng để đắp mặt nạ sẽ giúp tẩy tế bào chết, kháng khuẩn, kháng nấm và chống lão hóa da, làm trắng da. Bởi vậy mà hiện nay rất nhiều chị em sử dụng bột cam thảo để dưỡng da và làm đẹp.

* Cách dùng bột cam thảo
Để biến bột cam thảo trở thành kem làm đẹp da ta cần kết hợp dùng chung bột cam thảo với một số thực phẩm sau:

Mật ong rừng: Giúp dưỡng ẩm cho da, bảo vệ da khỏi bị tổn thương đồng thời giúp tạo độ keo và giúp đắp mặt nạ được dễ dàng hơn.

Sữa tươi: Tẩy trắng da, giúp da mịn màng.

Cách dùng:
Mỗi ngày lấy 2 thìa cà phê bột cam thảo trộn với 1 thìa cà phê mật ong, 1 thìa sữa tươi thành hỗn hợp mịn đắp lên mặt, giữ trong thời gian 30 phút.
Cứ 2 ngày đắp 1 lần. Duy trì đều trong thời gian 1 tháng bạn sẽ thấy hiệu quả ngay.
Cách đắp mặt nạ bột cam thảo không chỉ áp dụng cho chị em phụ nữ mà cả nam giới cũng có thể áp dụng bí quyết này đều có hiệu quả rất tốt.
Nếu da có nhiều mụn và sẹo bạn đừng quên cho thêm 1 muỗng bột nghệ vàng nữa nhé, nghệ vàng sẽ giúp da bạn liền sẹo rất nhanh.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều