Chuyển đến nội dung chính

Cách chế biến và cách dùng chè dây hiệu quả nhất

Chè dây là một cây thuốc quý cho bệnh nhân viêm loét dạ dày, hành tá tràng. Song không phải cứ đem chè dây phơi khô hoặc dùng tươi là có thể thành thuốc, mà chè phải trải qua công đoạn chế biến công phu mới tạo nên loại chè tốt và có tác dụng điều trị bệnh. Ngoài ra bạn cũng phải biết cách dùng chè dây thì mới đem lại hiệu quả cao trong điều trị bệnh dạ dày.


Cách chế biến chè dây

Thời điểm thu hái:
Chè dây được thu hái quanh năm, nhiều nhất là vào thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, đây là thời điểm cây chè dây phát triển mạnh nhất.
Toàn bộ cây chè gồm dây và lá đều được dùng làm thuốc, người dân thường thu hái lá và phần dây non, dây nhỏ, những dây lớn và già sẽ không thu hái vì dây to và già không còn nhựa trắng nữa.

Chế biến chè dây:
Chè sau khi thu hái về ngay lập tức sẽ được cắt ngắn sao cho có thật nhiều nhựa trắng của chè chảy ra, sau khi cắt ngắn chè sẽ được đảo đều giúp phần nhựa trắng dính đều vào các cánh chè (Loại chè nào có càng nhiều nhựa trắng dính vào loại chè đó càng tốt)

Tiếp tục chè sẽ được ủ trong thời gian khoảng 8 tiếng để nhựa chè chuyển thành phấn và các chất trong chè lên men và phần nhựa bán chặt vào cánh chè, tạo độ phấn cho chè.

Chè tiếp tục được đem ra phơi hoặc sao đến khi khô hẳn. Chè đạt tiêu chuẩn phải là loại chè có màu xanh nhạt, chè có mùi thơm dịu, có nhiều phấn trắng bám vào búp chè (Nếu ta nhìn không kỹ cứ tưởng là chè bị mốc, nhưng không phải mà đây là phấn của chè, là kết quả của một quá trình chế biến rất phức tạp mới tạo ra được loại phấn trắng này trên sản phẩm Chè dây).cách dùng chè dây
Cách dùng chè dây làm thuốc tốt nhất
Lưu ý: Khi lựa chọn chè dây, cần chú ý tới màu sắc và phấn trắng trên cánh chè như chúng tôi đã nói ở trên. Nếu trà không có những lấm tấm trắng như mốc, thì loại trà đó không chế biến đúng cách, khi dùng không có tác dụng nhiều.Hinh anh cay che day cao bang da sao kho

Dụng cụ pha trà dây :
Các dùng chè dây khá đơn giảm, dụng cụ dùng pha chè dây lại rất dễ kiếm, ta có thể dùng các loại ấm pha trà khô hoặc trà tươi làm dụng cụ pha chè dây được bình thường.
Nước pha chè dây phải là nước mới đun sôi, không dùng nước không đủ độ nóng.
Dụng cụ pha chè phải đảm bảo sạch.

Cách pha chè dây :
Chuẩn bị: Cách pha chè dây rất đơn giản, chè dây được pha hãm như các loại chè thông thường. Ta cần chú ý đến định lượng sử dụng chè dây trong mỗi lần pha là  khoảng 10-15g trà/150ml nước.
Tráng chè: Tiến hành tráng chè bằng nước đun sôi (Bỏ chè vào ấm, đổ một chút nước đun sôi vào ấm và lắc nhẹ ấm để nước tưới đề vào chè, sau đó đổ nước này đi)
Chế 150ml nước sôi vào ấm và đợi khoảng 10 phút để chè ngấm là có thể dùng chè được.
Có thể dùng chè lúc nóng hoặc để nguội bỏ tủ lạnh dùng mát đều được.

Một số lưu ý khi sử dụng chè dây
Tuân thủ liều lượng khi dùng chè dây là: 60-70g/người/ngày. Có thể chia ra làm nhiều lần để uống trong ngày nhưng không nên pha quá liều lượng trên.
Thời điểm dùng trà tốt nhất là trước bữa ăn khoảng 20 đến 30 phút
Có thể dùng trà dây thay cho nước để uống trong ngày mà không lo có tác dụng phụ

Cách dùng chè dây: Có thể uống nóng hoặc uống khi trà nguội (Có thể dùng lạnh, nhưng không quá lạm dụng, khuyến cáo nên dùng trà lúc nước còn nóng là tốt nhất)
Không dùng trà đã để qua đêm vì có thể gây đầy bụng do các vi sinh vật lên men gây ra.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…