Chuyển đến nội dung chính

Chùm ngây

Tên khác
Cây ba đậu dại, cây cải ngựa, cây dùi trống, cây thần dược, cây vạn năng (Vì theo thống kê của chúng tôi, chùm ngây có tác dụng tốt đối với hơn 300 căn bệnh hiện nay)


Tên khoa học
Moringa oleifera

Khu vực phân bố
Chùm ngây được phát hiện và sử dụng từ hơn 4000 năm trước đây. Nơi đầu tiên sử dụng cây này là Ấn Độ. Ngoài ra cây còn phân bố ở nhiều nước Nam á, Bắc phi và nhiều quốc gia khác trên thế giới hàng ngàn năm nay.

Ở nước ta, khi dò tìm nguồn gốc cây chùm ngây chúng tôi thấy cây thuốc này đã mọc ở nước ta từ rất lâu tại các tỉnh miền Trung như: Ninh thuận, Bình thuận với tên Cây ba đậu dại và miền bắc có ở Thanh Hóa với cái tên Cây dùi trống (Vì người ta thường lấy thân cây này làm dùi trống, nhiều nơi dùng làm hàng dào)

Vài năm gần đây, các nhà khoa học công bố những tác dụng quý của cây thuốc này nên chúng ta thường nhầm tưởng đây là 1 cây được du nhập từ nước ngoài.

Bộ phận dùng
Chúng tôi được biết, toàn bộ các bộ phận của cây gồm: Rễ, thân, cành, lá, hoa, hạt đều được sử dụng và không bỏ đi một bộ phận nào.
Hiện nay những bộ phận trên cây chùm ngây được sử dụng nhiều gồm: Lá và hoa.

Cách trồng, chế biến và thu hái
Chùm ngây rất dễ sống: Cây được nhân giống bằng hạt hoặc dâm cành, đặc biệt nó có khả năng chịu hạn và chống sâu bệnh cực cao, tốc độ phát triển nhanh.

Cây được thu hái quanh năm, lá hái về được phơi khô dùng dần hoặc dùng tươi làm thuốc hoặc làm thực phẩm.

Thành phần hóa học
Trong cây thuốc này chứa rất nhiều hoạt chất quý như: Zeatin, quercetin, alpha-sitosterol…. Ngoài ra cây còn chứa hơn 90 chất dinh dưỡng bao gồm: 7 loại vitamin, 6 loại khoáng chất, 18 loại acid amin và 46 chất chống ôxi hóa (Một loại chất giúp ngăn chặn sự lão hóa trên cơ thể người).

* Công dụng
Hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư
Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng cho người ăn kiêng, người ốm
Hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương
điều trị thiếu máu, suy dinh dưỡng
công dụng giúp da dẻ mịn màng

Đối tượng sử dụng
Là cây thuốc tốt cho bệnh nhân Ung thư
Bệnh nhân tiểu đường dùng chùm ngây rất tốt
Dùng cho người ăn kiêng, người ăn chay
Người mới ốm dậy
Người suy dinh dưỡng, thiếu máu
Người già mắc chứng loãng xương
Người bình thường (đặc biệt là phụ nữ cho con bú và trẻ em dùng chùm ngây sẽ giúp bổ sung dinh dưỡng cực tốt)

Cách dùng, liều dùng
Dùng lá khô (Pha trà chùm ngây)
Nguyên liệu: Lá chùm ngây khô 80g (Nếu dạng bột: Dùng 70g)
Cách làm: Lá khô chùm ngây hãm với 1 lít nước uống trong ngày.
Dùng lá tươi
Nấu canh xuông lá chùm ngây, hoặc canh thịt như các loại rau khác mùi vị rất ngon
Lá chùm ngây xào trứng hoặc xào thịt
Làm sinh tố là chùm ngây tươi
Lá chùm ngây khi nấu lên cú vị ngọt và ngậy, rất bổ dưỡng vì chứa nhiều chất dinh dưỡng và hàng trục loại vitamin thiết yếu cho cơ thể.

Lưu ý khi sử dụng
Tuyệt đối không dùng chùm ngây cho phụ nữ mang thai vì có thể gây sảy thai
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều