Chuyển đến nội dung chính

Con bổ củi

Con vật này có tên gọi con bổ củi bởi cái đầu của nó rất cứng, khi bị giữ cái đầu của nó liên tục bổ mạnh xuống đất như thể một người đang bổ củi, khi bị lật ngửa thì nó dùng cái đầu này bật mạnh đẩy người bay lên khoảng 35cm để thoát khỏi trạng thái nằm ngửa.

Ngoài tên gọi bổ củi, một số tỉnh Nam bộ còn gọi với tên con bửa củi.

Tên khoa học
Elateridae. Thuộc bộ bọ cánh cứng.
Khu vực phân bố
Con bổ củi có ở khắp các vùng miền trên cả nước, nhiều nhất ở các tỉnh có nhiều đồi núi, nhất là ở những nơi có nhiều cây gỗ lớn (Cây ô môi).

Cách bắt và chế biến con bổ củi làm thuốc
Bổ củi sống trong các cây gỗ mục, cây gỗ chết rất nhiều bởi đây là thức ăn của chúng. Có nhiều nơi chỉ cần bổ một thân cây mục ra là có thể kiếm được hàng trăm con bổ củi.

Cách chế biến: Con vật đem về rửa sạch, đổ thêm rượu vào cho con vật say rượu mà chết sau đó gạn hết rượu rồi đem rang thơm trên chảo là được. Con bổ củi sau khi được rang thơm tùy vào mục đích sử dụng có thể dùng ngâm rượu hoặc tán thành dạng bột để uống.

Thành phần hóa học
Chúng tôi chưa tìm thấy thông tin.

Tính vị
Bổ củi có vị mặn, tính bình. Vào 2 kinh tâm và thận.

* Công dụng của con bổ củi
Theo kinh nghiệm dân gian bổ củi có một số tác dụng sau:

Bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý
Kéo dài thời gian quan hệ
Mạnh gân cốt, giảm đau nhức xương khớp

Cách dùng, liều dùng
Có 2 cách dùng bổ củi là dùng ngâm rượu và sắc uống, cách dùng cụ thể như sau:

Dùng ngâm rượu độc vị bổ củi: Cứ 100 con bổ củi đã rang vàng ta ngâm với khoảng 2 lít rượu 40 độ. Ngâm trong thời gian 3 tháng trở lên là dùng được. Mỗi ngày bạn nên sử dụng từ 3-4 ly rượu bổ củi trong các bữa ăn, cũng không nên sử dụng quá nhiều trong 1 ngày. Rượu bổ củi cũng như “mưa dầm thấm lâu” vậy, rượu chỉ cho tác dụng khi bạn kiên trì dùng trong thời gian từ 2 tháng trở lên.
Cách ngâm rượu kết hợp với các vị thuốc: 100 con bổ củi rang vàng, thiên niên kiện 300g, đẳng sâm 300g, sâm cau 300g. Ngâm với khoảng 4 lít rượu. Ngâm trong thời gian 3 tháng trở lên là có thể dùng được.
Cách dùng để uống (Nếu không dùng được rượu bạn có thể áp dụng theo cách này): Lấy 100 con bổ củi rang vàng, tán thành dạng bột mịn (Dùng máy say, nghiền). Mỗi ngày dùng từ 1-2g bột bổ củi (khoảng 1-2 thìa cà phê nhỏ, uống với nước ấm.
Mùi vị rượu bổ củi
Rượu bổ củi có mùi thơm nhẹ, vị ngầy ngậy uống rất thích, đặc biệt khi được ngâm chung với các vị thuốc bổ.
Bột bổ củi cũng rất dễ sử dụng bởi có mùi thơm ngậy, bạn có thể chiêu với nước ấm hoặc rượu để dùng hàng ngày.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều