Chuyển đến nội dung chính

Con sùng đất

Con sùng đất còn có tên gọi là con sâu đất, bọ đất…. Bởi môi trường sống của chúng là ở dưới lòng đất, sùng đất chính là ấu trùng của loài bọ cánh cứng – hay còn được gọi là con bọ dừa (Các bạn xem rõ hơn ở hình ảnh phía dưới).

Tên khoa học
Sùng đất có tên khoa học là Holotrichia Sauteri Moser. Thuộc họ bọ cánh cứng.
Phân bố, thu hoạch, chế biến
Con sùng đất thường sống ở những nơi đất tơi xốp, những ruộng đất trồng cây hoa màu như: Vườn trồng khoai mì, vườn trồng sắn, các loại cây hoa màu…… Đây là loài côn trùng gây hại mùa màng bởi thức ăn của sùng đất là rễ cây, củ… Việc đào bắt sùng cũng chính là tiêu diệt loại côn trùng gây hại mùa màng cho bà con nhân dân.

Vào thời gian từ tháng 6 đến tháng 8 hàng năm khi những  chú sùng đất to, béo. Sau khi thu hoạch, người dân thường đi đào bắt sùng đất.

Người ta dùng cuốc xẻng để đào, hất lên những chú sùng đất béo vàng và được gom vào cát xô chậu lớn. Khi chế biến người ta sẽ dùng dao mổ bỏ phần ruột, sau đó chần qua nước sôi rồi đem sử dụng. Tùy theo mục đích sẽ có cách chế biến riêng.

Hiện nay thực phẩm chế biến từ sùng đất đang là một trong những món ăn ẩm thực khoái khẩu của rất nhiều thực khách sành ăn. Món sùng đất chiên ròn cuốn lá lốt đang cháy hàng ở các nhà hàng nổi tiếng hiện nay. Nó còn được ví von như loại “hải sâm trên cạn”.

Thành phần hóa học
Theo các chuyên gia trong con sùng đất có hàm lượng chất dinh dưỡng và các axit amin cực cao. Chính vì lý do đó mà sùng đất còn được mệnh danh là xuân dược ngàn năm tráng kiện.Tính vị
Theo y học cổ truyền sùng đất tính ấm, vị ngọt. Vào hai kinh thận và đại tràng.

Công dụng điều trị bệnh của sùng đất
Ngoài sử dụng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng thì theo kinh nghiệm dân gian sùng đất còn là một vị thuốc quý với rất nhiều công dụng rất quý như:

Tác dụng bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lý
Bồi bổ sức khỏe, bổ sung các dưỡng chất cho cơ thể
Tác dụng mạnh gân xương
Giúp tăng cường chức năng của hệ tiêu hóa
Cách chế biến làm thuốc
Cách ngâm rượu sùng đất làm thuốc bổ thận tráng dương và tăng cường sinh lý, bồi bổ sức khoẻ: Sùng đất sau khi chần qua nước nóng sẽ được đem phơi khô, sau đó sao vàng bằng chảo. Rồi tiến hành ngâm với rượu 40 độ. Cứ mỗi một ký sùng đất sao khô ta đem ngâm với khoảng 7 đến 8 lít rượu. Ngâm trong thời gian từ 1 tháng trở trở lên là dùng được.
Cách chế biến sùng đất chiên giòn: Sùng đất sau khi mổ ruột và chần qua nước sôi, để dốc hết nước. Dùng chảo chiên giòn sùng đất rồi thêm chút lá chanh thái mỏng để tăng thêm vị thơm cho sùng đất. Sùng đất thơm giòn quấn lá lốt, chấm với nước mắm có mùi vị cực kỳ thơm ngon khiến bạn khó lòng quên được hương vị đặc biệt của món ăn này.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Cây nàng hai

Cây nàng hai còn được gọi là cây ngứa…. Tên khoa học Cây có tên khoa học là Urtica dioica L. Khu vực phân bố Cây nàng hai mọc ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Ở nước ta cây mọc nhiều ở một số tỉnh phía Nam như: Huế, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, Vũng Tàu…. Bộ phận dùng Toàn cây gồm lá, thân và rễ của cây đều dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Cây thường được thu hái vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, bằng cách nhổ cả cụm cây, để riêng rễ và lá, đem chặt ngắn phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Cây có tính độc, rất ngứa nên còn được gọi là cây ngứa. Lông cây nàng hai khi dính vào da sẽ gây ngứa, nổi đỏ rất khó chịu bởi trong lông có chứa dịch chất acide formique, chất này gây ngứa, khiến người bị tiếp xúc gãi liên tục gây nổi mụn. * Công dụng của cây nàng hai Những thông tin về cây nàng hai khá ít ỏi, vị thuốc này mới  được sử dụng trong phạm vi nhân dân. Cây thường dùng để điều trị một số bệnh sau: Tác dụng điều trị sốt kéo dài Tác