Chuyển đến nội dung chính

Củ cốt khí

Cây củ cốt khí còn có tên gọi khác là hoạt huyết đan, hổ trượng căn, ban trượng căn, tử kim long, điền thất (miền Nam).

Tên khoa học
Reynoutria japonica Houtt. Thuộc họ rau răm.
Khu vực phân bố
Cây cốt khí thường mọc hoang ở các vùng đồi núi. Ở nước ta loài cây này mọc nhiều ở Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang và một số tỉnh thuộc dãy Hoàng Liên Sơn.

Hiện nay loài cây này đã được một số nơi di thực về trồng tại đồng bằng làm thuốc, qua thử nghiệm nhận thấy cây phát triển tốt.

Mô tả
Xem hình ảnh cây cốt khí phía trên.

Bộ phận dùng
Củ là bộ phận được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Thu hái vào tháng 8-9 hàng năm.
Chế biến: Củ đào về đem cắt các rễ nhỏ, rửa sạch, thái mỏng phơi khô làm thuốc.
Thành phần hóa học
Rễ có chứa emodin monometyl ete, antraglucozit, polygonin, tanin.

Tính vị
Cây có vị đắng và hơi chua, tính mát, vào 2 kinh tâm (tim), can (gan).

* Công dụng của củ cốt khí
Theo y học cổ truyền củ cốt khí có công dụng:

Điều trị bệnh tê thấp, đau nhức xương khớp
Điều trị chấn thương, tụ máu, bầm tím chân tay
Điều trị viêm gan cấp
Điều trị chứng tắc kinh, phụ nữ sau sinh bị huyết ứ
Cách dùng, liều dùng
Điều trị phong tê thấp, đau xương khớp: Củ cốt khí 15g, cây bìm bìm 10g, cây gối hạc 15g, mộc thông 10g sắc với 4 bát nước, sắc cạn còn 2 bát chia 2 lần uống trong ngày. Ngoài cách sắc uống còn có thể dùng các vị trên ngâm rượu uống cũng có tác dụng tương tự.
Điều trị trấn thương, tụ máu: Củ cốt khí 15g, huyết giác 15g đun nước uống trong ngày. Hoặc có thể dùng huyết giác 100g, củ cốt khí 100g ngâm rượu để uống và xoa bóp.
Điều trị bệnh viêm gan cấp: Củ cốt khí 20g, cây nhân trần khô 20g đun với 4 bát nước, đun cạn còn 2 bát uống trong ngày.
Điều trị tắc kinh, ứ huyết sau sinh: Củ cốt khí khô 15g, cây cỏ máu 15g sắc uống trong ngày.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ