Chuyển đến nội dung chính

Củ gai

Cây gai còn có tên khác là trư ma, cây dệt vải, cây lấy sợi. Từ lâu cây gai đã được sử dụng để lấy sợi dệt vải, làm bánh gai.

Ngoài ra củ của cây gai (Củ gai) là một vị thuốc nổi tiếng có tác dụng dưỡng thai, an thai, điều trị động thai rất tốt.

Theo các tài liệu cổ củ gai được coi là một trong những vị thuốc có tác dụng an thai tốt nhất. Được dân gian lưu truyền là một trong những bí kíp dưỡng thai của người xưa.

Tên khoa học
Cây có tên khoa học là Boehmeria nivea

Khu vực phân bố
Cây gai được trồng rất nhiều ở nước ta, loài cây này được trồng chủ yếu lấy sợi và lấy lá dùng trong thêu dệt thời xưa. Ngày nay ít ai còn trồng gai lấy sợi mà chủ yếu trồng lấy củ để làm dược liệu.

Hiện nay vẫn còn nhiều địa phương dùng lá gai làm bánh (Bánh gai là một đặc sản nổi tiếng ở Nam Định, Thái Bình)

Bộ phận dùng
Cây gai rất dễ sống, là loài cây sống lâu năm cao từ 1-1,5m, cây có củ, được thu hái quanh năm nhưng nếu đào được củ gai vào mùa thu sẽ có dược tính cao nhất.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây là củ. Củ đào về đem rửa sạch, thái miếng mỏng phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong củ gai có chứa tanin có tên axit clorogenic. Axit clorogenic là hoạt chất tạo nên hiệu quả an thai của củ gai. Theo các nghiên cứu axit clorogenic ít độc, có tác dụng diệt nấm vào ngăn ngừa sự sâm nhập của vi trùng, giúp thông tiểu, tăng cường bài tiết dịch mật.*Công dụng của củ gai
Theo y học cổ truyền củ gai có vị ngọt, hàn, không độc. Cây có một số tác dụng chính sau:

Tác dụng giúp an thai
Tác dụng lợi tiểu
Tác dụng cầm máu, bổ huyết
Tác dụng lợi mật
Đối tượng sử dụng
Dùng cho phụ nữ mang thai bị động thai, biểu hiện: (Đau bụng, ra dịch màu nâu)
Bệnh nhân mắc chứng xa dạ con
Người bị viêm tử cung
Người bị tiểu rắt, tiểu đục, tiểu ra máu
Người mắc chứng lòi dom 

Cách dùng, liều dùng
1. Dùng làm thuốc an thai:

Lấy 100g củ tươi hoặc (50g củ khô) đun với 1 lít nước, đun cạn còn 350ml chia 2 lần uống trong ngày. Làm liên tục 3-4 lần là có hiệu quả.

Lưu ý: Theo kinh nghiệm dân gian: Không nên dùng củ gai kéo dài, mà chỉ nên duy trì uống hết khoảng 1kg khô hoặc 2kg tươi là vừa đủ. Khi thấy hết các biểu hiện như chảy dịch nâu là có thể ngưng sử dụng.

2. Dùng làm thuốc lợi tiểu, điều trị lòi dom, xa dạ con

Liều dùng: Lấy 30g củ khô, cây cối xay 10g đun nước uống hàng ngày.

Một số lưu ý khi sử dụng:
Không phải cứ mang bầu là dùng củ gai. Củ gai chỉ được khuyên dùng cho phụ nữ mang thai khi có biểu hiện bị động thai, nếu thai nhi vẫn phát triển bình thường bạn không nên sử dụng.
Không nên dùng kéo dài mà chỉ dùng 1 thời gian ngắn.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều