Chuyển đến nội dung chính

Củ khoai nưa

Củ khoai nưa còn có tên gọi khác là củ nưa, khoai na, cây chột nưa….

Tên khoa học
Amorphophallus rivieri Dur. Thuộc họ ráy.

Khu vực phân bố
Cây khoai nưa mọc hoang hóa khắp các tỉnh miền núi nước ta, chúng chịu hạn rất tốt nên thường mọc ở những nơi khô dáo, dưới các tán cây rừng. Hiện nay loài cây này phân bố, mọc chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung như: Hòa Bình, Điện Biên, Yên Bán, Lai Châu, Lào Cai, Bắc Giang, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế…..

Là một loại thực phẩm được dùng nhiều ở miền Trung, hiện nay loài cây này được trồng rất nhiều ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị.

Bộ phận dùng
Củ khoai nưa chính là bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Do cây thuộc họ ráy nên rất ngứa. Để chế biến người ta đem ngâm với nước vo gạo, vôi và phèn chua, sau đó đem thái mỏng phơi khô làm thuốc. Cũng có khi dùng củ tươi.

Miền Bắc ít dùng loại củ này nhưng miền Trung củ nưa hay (Chột nưa) lại được dùng rất phổ biến. Có rất nhiều món ăn, bài thuốc được chế biến từ chột nưa và nó đã tạo nên nét ẩm thực riêng của miền Trung.

Thành phần hóa học
Trong củ khoai nưa người ta tìm thấy mội loại tinh bột riêng là konjac-man nan. Ngoài ra còn có một số hợp chất khác.Tính vị
Củ nưa có vị ngứa, tính bình. Vào kim tâm.

* Công dụng của củ khoai nưa
Theo kinh nghiệm dân gian của khoai nưa có một số công dụng chính như sau:

Điều trị chứng liệt nửa người
Tăng cường tiêu hóa
Điều trị rắn độc cắn
Điều trị mụn nhọt, đinh độc
Cách dùng, liều dùng
Điều trị liệt nửa người: Củ nưa tươi 10g (Ngâm vôi và nước vo gạo để xử lý), phụ tử khô 1g, ô đầu khô 1g. Đun với 600ml nước, đun cạn còn 100ml chia 2 lần uống trong ngày, uống sau khi ăn 15 phút. (Lưu ý: Thuốc có vị ngứa và hơi độc nên cần đun kỹ và theo dõi trong quá trình sử dụng).
Tăng cường tiêu hóa: Củ nưa tươi (Đã xử lý) nấu canh ăn hàng ngày.
Điều trị rắn độc cắn, mụn nhọt: Lấy củ tươi giã nát đắp vào vết rắn cắn, mụn nhọt.
Lưu ý khi sử dụng
Cần xử lý bằng nước vo gạo, vôi trước khi dùng.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…