Chuyển đến nội dung chính

Củ mã thầy

Củ mã thầy còn có tên gọi khác là củ toàn năng, củ năng (Người miền nam gọi là củ năng). Loại củ này có hình dáng xấu xí nhưng ít ai ngờ tới đây lại là một cây thuốc nam nhiều công dụng. Thường được nhân dân sử dụng hàng ngày để giải nhiệt, tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

Tên khoa học
Heleocharis plantaginea R.Br, cây thuộc họ cói.

Khu vực phân bố
Củ mã thầy được người dân trồng ở khắp các vùng miền quê Việt Nam làm thực phẩm, nhiều nhất là ở vùng núi cao các tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc.

Trong Nam củ mã thầy được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với tên gọi là củ năng.


Bộ phận dùng, thu hái, chế biến
Bộ phận dùng của cây là củ. Củ mã thầy được dùng dưới dạng tươi hoặc khô đều được. Nhưng củ được dùng dưới dạng tươi nhiều hơn.

Thành phần hóa học
Là loại củ giàu dinh dưỡng, bổ và rất mát Củ mã thầy có chứa 60% tinh bột, 7% protein và một ít đường.

Tính vị
Củ có vị ngọt mát, tính mát. Những ngày hè nóng nực rất thích hợp sử dụng củ mã thầy để giải nhiệt.

*Công dụng của củ mã thầy
Từ xưa củ mã thầy đã được coi là một vị thuốc quý, trong một số phương thuốc cổ đại đã có thành phần củ mã thầy. Y học cổ truyền đánh giá cao tác dụng điều trị bệnh của loại củ này.

Ngày nay y học hiện đại đã công nhận hiệu quả của mã thầy đối với sức khỏe, giúp tăng cường tổng hợp protein, điều hòa lượng đường huyết trong cơ thể rất tốt.

Các chuyên gia sức khỏe khuyên mọi người nếu có điều kiện nên sử dụng loại củ này như một thực phẩm bổ dưỡng dùng hàng ngày. Dưới đây là những tác dụng chính của vị thuốc:

Tác dụng ổn định đường huyết, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.
Tác dụng tăng cường tổng hợp chất béo và protein.
Điều trị bệnh gan, vàng da
Tác dụng nhuận tràng, điều trị bệnh táo bón
Tác dụng thanh nhiệt giải độc, bù nước.
Tác dụng tiêu đờm
Tác dụng lợi tiểu
Tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm
Tác dụng phòng ngừa, hỗ trợ điều trị bệnh ung thư (Củ mã thầy có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư, ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư ác tính ở dạ dày, phổi, thực quản và vòm họng).
Đối tượng sử dụng
Củ mã thầy dùng được cho mọi lứa tuổi, mọi đối tượng. Kể cả người có bệnh hoặc người không bệnh tật gì đều nên sử dụng hàng ngày để tăng cường sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật.Cách dùng, liều dùng
Liều dùng: Củ tươi 100g, củ khô 50g. (Gọt sạch vỏ để sử dụng)

Dùng đơn giản như các loại củ thông thường. Ta có thể dùng nấu cháo hoặc ép lấy nước để sử dụng hàng ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Để tránh nhiễm vi khuẩn, sán gây bệnh phải gọt sạch vỏ mã thầy trước khi sử dụng đặc biệt là khi dùng tươi.
Phụ nữ đang mang thai không nên dùng củ mã thầy.
Khi sử dụng củ mã thầy điều trị ung thư, để giữ nguyên dược tính nên áp dụng cách ép nước sử dụng. Bởi khi đun nóng sẽ làm bay hơi các hoạt chất hỗ trợ điều trị bệnh ung thư do vậy làm giảm hiệu quả của vị thuốc.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm.

Tên khoa học
Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae)

Khu vực phân bố
Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản.

Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản).

Bộ phận dùng
Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc.

Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặc thái miếng mỏng (…