Chuyển đến nội dung chính

Đậu rựa, đậu ván, đậu đao

Tên khoa học
Cây có tên khoa học là Canm-alia gladiata (Jacq)

🌿 Khu vực phân bố
Cây đậu rựa có ngồn gốc từ Ấn Độ, cây thuốc này đã du nhập vào Việt Nam từ rất lâu. Hiện nay có rất nhiều gia đình đã trồng vị thuốc này để làm rau ăn hàng ngày (Quả của cây thuốc này khi còn non luộc hoặc xào ăn rất ngon)

🌿 Bộ phận dùng
Theo kinh nghiệm dân gian hạt cây đậu rựa là thành phần được sử dụng để làm thuốc.

Cây được trong vào mùa xuân từ tháng 1-2 ÂM lịch. Đến tháng 9-10 âm lịch khi quả chín, vỏ khô thì bắt đầu hái quả tách lấy hạt phơi thật khô để làm thuốc.

🌿 Thành phần hóa học
Trong hạt chứa khoảng 20% hoạt chất canavalin, men ureaza.

*Công dụng của đậu rựa
Là một vị thuốc nam được sử dụng khá nhiều trong y học cổ truyền, trong cuốn “Bản thảo cương mục” cây được dùng làm thuốc với tên gọi đao đậu. Trong cuốn “Bản thảo cương mục thập di” rễ cây được dùng làm thuốc với tên gọi đao đậu căn.

Theo tài liệu cổ quả đậu rựa có vị ngọt, tính ôn, vào hai kinh vị và thận, có tác dụng ôn trung, hạ khí. Cây có một số tác dụng chính sau:

Tác dụng điều trị chứng chân tay lạnh do hư hàn
Tác dụng bồi bổ can thận
Tác dụng bồi bổ, phục hồi sức khỏe
Tác dụng điều trị kiết ly, đau bụng đi ngoài

🌿 Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, chân tay lạnh, chóng mệt
Người thể hư hàn (Sắc mặt nhợt nhạt, vã mồ hôi) tiểu tiện trong và nhiều
Người bị đi ngoài kết lỵ

🌿 Cách dùng, liều dùng
1. Dùng bồi bổ can thận, tăng cường sức khỏe:

Dùng hạt đậu rựa (đậu đao) khô 10-15g sắc nước hoặc tán bột uống hàng ngày.

2. Dùng điều trị đi ngoài, kiết lỵ

Dùng quả non luộc ăn hàng ngày.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều