Chuyển đến nội dung chính

Dây đau xương

Tên khác
Khoan cân đằng
Tên dây đau xương vì người ta dùng cây này để điều trị bệnh đau xương. Khoan cân đằng là tiếng Trung Quốc cũng có nghĩa là làm cho xương cốt được khỏe

Tên khoa học
Tinospora sinensis, thuộc họ tiết dê
Khu vực phân bố
Cây mọc nhiều ở các vùng núi khí hậu nhiệt đới, ở Việt Nam cây mộc nhiều ở vùng Tây bắc

Bộ phận dùng
Dây là lá cây thuốc
Cách chế biến và thu hái
Cắt ngắn phơi khô tự nhiên để làm thuốc
Cây mọc rất khỏe. Một mẩu thân trồng trong vòng 2 năm cho tới 20kg vừa thân vừa lá, cắt lấy thân về cắt ngắn thành từng đoạn dài 20- 30cm rổi phơi hay sấy khô.
Có thể dùng lá. Thường dùng tươi, mùa thu hái quanh năm.

Thành phần hóa học
Trong cây có nhiều hoạt chất alcaloid.
Công dụng
điều trị tê bại, xương khớp đau nhức
điều trị đau vai gáy ( bệnh văn phòng )
điều trị bệnh tràn dịch khớp gối
Làm thuốc hỗ trợ điều trị thoái hóa xương khớp
Chấn thương tụ máu
Dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gút
điều trị sốt rét kinh niên
Những ai nên dùng dây đau xương ?
Người già bị đau nhức xương khớp
Người bị đau vai gáy ( Đặc biệt là người làm việc văn phòng )
Bệnh nhân bị tràn dịch khớp gối
bệnh nhân Gút
Bệnh nhân mắc bệnh phong tê thấp
Người bị trấn thương, tụ máu
Bệnh nhân bị sốt rét

Cách dùng, liều dùng
Mỗi ngày dùng 15-30g sắc nước uống trong ngày.
điều trị đau nhức xương khớp có thể dùng thêm: Kê huyết đằng và cây Thiên niên kiện. Liều lượng: Mỗi vị 15 g sắc uống trong ngày.
Lưu ý khi sử dụng
Dùng xong phải báo gói kín tráng ẩm mốc
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều