Chuyển đến nội dung chính

Dây thìa canh

Tên khác :
Dây thìa canh còn có tên gọi khác là :Dây muối hay lõa ti rừng
Tên khoa học:
Dây thìa canh, có tên khoa học là gymnema sylvestre,
Cây thìa canh được biết đến và sử dụng rộng rãi tại nhiều nước như Ấn độ với tên Diabeticin, Mỹ với tên Sugarest, Singapore với tên Glucos care, Nhật Bản, Trung Quốc, Úc… là vị thuốc quý cho bệnh nhân Tiểu đường.

Đặc điểm của cây thìa canh:
Là loại cây dây leo, thân gỗ
Dây thìa canh được sử dụng tại Ấn độ, Trung quốc hơn 2000 năm nay để điều trị bệnh nước tiểu ngọt như mật, nó còn có tên Gurmar, có nghĩa là kẻ huỷ diệt đường.
Tác dụng của dây thìa canh điều trị bệnh gì?
Hoạt chất chính trong Dây thìa canh là gymnemic acid, với cơ chế tác dụng của đã được xác định là tăng tiết insulin của tuyến tuỵ, tăng cường hoạt lực của insulin, ức chế hấp thu glucose ở ruột, làm tăng hoạt tính của men hấp thu và sử dụng đường, giảm cholesterol và lipid máu.
Tác dụng phòng và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường rất hiệu quả
Tác dụng ổn định đường huyết, rất tốt cho người bệnh tiểu đường
Lá dây thìa canh được dùng làm thuốc dễ tiêu hoá, còn dùng tán thành bột để chống độc
Lá dây thìa canh giã nát đắp lên vết rắn cắn, đồng thời dùng nước sắc dây thìa canh uống có tác dụng giải độc
Những ai nên dùng thìa canh ?
Đối tượng sử dụng dây thìa canh là bệnh nhân mắc tiểu đường
Bệnh nhân tiền tiểu đường, có triệu chứng tăng đường huyết
Bệnh nhân mắc bệnh huyết áp cao
Người bị ngộ độc, có thể dùng dây thìa canh để giải độc tố

Cách dùng dây thìa canh :
Cách dùng: Mỗi ngày dùng 50g, đun sôi nhẹ với 1,5 lít nước trong 15 phút, chia 3 phần, uống sau bữa ăn 15-20 phút.
Nước uống có mùi vị thơm, dễ uống và đặc biệt không gây cảm giác ngái.
Có thể dùng kết hợp dây thìa canh với cây Nở ngày đất để tăng cường hiệu quả điều trị bệnh Tiểu đường và ổn định đường huyết (Nở ngày đất là cây thuốc quý mới được phát hiện và sử dụng ở Việt Nam, cây có tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường, ổn định huyết áp, hỗ trợ điều trị bệnh gút và giúp hạ mỡ máu …..)
Uống dây thìa canh có tác dụng phụ không ?
Sử dụng thìa canh rất an toàn, không hề gây tác dụng phụ. Là địa chỉ chế biến, phân phối cây dây thìa canh tự nhiên trong suốt 5 năm qua chúng tôi chưa ghi nhận bất cứ trường hợp bệnh nhân nào phản ánh về tác dụng phụ ngoài ý muốn của cây thuốc này, do vậy bạn hoàn toàn yên tâm khi sử dụng sản phẩm để làm thuốc uống hàng ngày.

Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều