Chuyển đến nội dung chính

Đông trùng hạ thảo

Đông trùng hạ thảo còn có tên gọi khác là trùng thảo (Đông trùng = mùa đồng là con côn trùng, hạ thảo = mùa hè là thực vật. Trùng thảo ý chỉ: Loài thực vật mọc trên thân con sâu). Vị thuốc này được y học cổ truyền đánh giá có tác dụng bồi bổ tốt hơn cả nhân sâm Triều Tiên.

Chính vì lý do đấy mà hiện nay đông trùng hạ thảo có giá bán cực cao, thậm chí có tiền cũng khó mà có thể mua được bởi nó rất hiếm.

Tên khoa học
Cordyceps sinensis (Berk) Sacc. Họ Nhục tà khuẩn

Mô tả
Đông trùng hạ thảo là 1 loài nấm mọc trên thân của 1 loài sâu họ cánh bướm (Loài sâu này sống dưới đất). Vào mùa hạ, loài nấm này hút chất dinh dưỡng của sâu rồi phát triển trồi lên trên khỏi mặt đất. Sâu và nấm dính chặt với nhau tạo nên vị thuốc đông trùng hạ thảo.

Khu vực phân bố
Loài đông trùng hạ thảo trên hiện chưa thấy phát hiện ở Việt Nam, chỉ tìm thấy ở một số tỉnh của Trung Quốc như: Tứ Xuyên, Vân Nam, Tây Khang và Tây Tạng.

Ở nước ta cũng có 1 loài sâu được người dân gọi là đông trùng hạ thảo, thực ra đây chính là con sâu chít (1 loài sâu đục thân sống trong thân cây chít), loài này không hề có cây nấm mọc trên con sâu. Sâu chít thường dùng ngâm rượu uống rất hay, nên được người dân ví như 1 loại đông trùng hạ thảo của Việt Nam.

Bộ phận dùng
Toàn bộ con sâu và thân nấm.

Cách chế biến và thu hái
Người dân thau hái đông trùng hạ thảo vào thời gian tháng 6 – 7 hàng năm, nấm thu hái về đem rửa sạch, phơi khô rồi nhúng vào rượu ngon, lại đem phơi khô bảo quản làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong vị thuốc này có chứa rất nhiều hợp chất mới, không có ở loài nào như: Axit cocdixepic, ngoài ra còn có lượng lớn chất protit, axit cotdycepic và 17 loại acid amin quý, nhiều nguyên tố vi lượng khác.


Tính vị
Đông trùng hạ thảo có vị ngọt, mùi thơm nhẹ, tính bình vào 2 kinh phế (phổi) và thận.

* Công dụng của đông trùng hạ thảo
Theo y học cổ truyền đông trùng hạ thảo (ĐTHT) được liệt vào danh mục những vị thuốc có công dụng bồi bổ mạnh, xưa kia và cho đến tận ngày nay ĐTHT chỉ giành cho vua chúa, quan lại, những người giàu có mới có cơ hội sử dụng bởi chúng rất đắt (Hiện nay giá bán mỗi 100g tới hàng ngàn USD). Vì lý do nào mà (ĐTHT) lại đắt đỏ đến vậy, dưới đây là một số công dụng đặc biệt của vị thuốc này:

Hạ huyết áp
Tăng cường lưu thông máu
Bổ tim, điều trị chứng thiếu máu cơ tim
Bổ thận, ngăn ngừa các bệnh về thận
Cường dương, tăng sinh lý mạnh
Điều trị đau nhức xương khớp
Bổ phổi
Hỗ trợ điều trị bệnh lao phổi
Điều trị ho, tiêu đờm
Tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng
Giảm sự lão hóa, giữ lại tuổi thanh xuân
Ngừa bệnh tật ở người cao tuổi
Phòng ngừa bệnh ung thư
ĐTHT không có độc tính
Đối tượng sử dụng
Là một vị thuốc có rất nhiều công dụng giúp điều trị bệnh và phòng bệnh, không có độc. Đông trùng hạ thảo được khuyên dùng cho mọi người, mọi lứa tuổi nếu có điều kiện sử dụng.

Cách dùng, liều dùng
1. Cách ngâm rượu đông trùng hạ thảo:
Cách làm: Đông trùng hạ thảo 100g, nhân sâm 100g, nhung hươu 100g ngâm với 4 lít rượu. Ngâm trong thời gian 3 tháng trở lên là dùng được, mỗi ngày dùng 01 chén rượu nhỏ. (Lưu ý: Chọn loại rượu ngon để ngâm).

Công dụng: Rượu có công dụng tráng dương, bổ thận, tăng cường sức khỏe, ích tinh, kéo dài thời gian quan hệ, tăng hưng phấn tình dục mãnh liệt.

2. Cách pha trà đông trùng hạ thảo:
ĐTHT (tán bột) 5g pha nước sôi uống trong ngày, uống cả nước lẫn cái.

Công dụng: Bồi bổ, tráng dương, điều trị di mộng tinh, xuất tinh sớm.

Ngoài các cách trên còn rất nhiều cách chế biến đông trùng hạ thảo khác, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc ở một bài viết chi tiết hơn.

Lưu ý khi đặt mua và sử dụng
Cẩn thận với đông trùng hạ thảo giả: Vì có giá trị rất cao nên hiện nay trên thị trường đông trùng rất dễ bị làm giả như: Giả đông trùng hạ thảo bằng thân củ địa tàm hoặc thân cây gỗ tạo hình đông trùng hạ thảo, tạo hình đông trùng bằng cách nặn bột ngô.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Cây nàng hai

Cây nàng hai còn được gọi là cây ngứa…. Tên khoa học Cây có tên khoa học là Urtica dioica L. Khu vực phân bố Cây nàng hai mọc ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Ở nước ta cây mọc nhiều ở một số tỉnh phía Nam như: Huế, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai, Vũng Tàu…. Bộ phận dùng Toàn cây gồm lá, thân và rễ của cây đều dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Cây thường được thu hái vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm, bằng cách nhổ cả cụm cây, để riêng rễ và lá, đem chặt ngắn phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Cây có tính độc, rất ngứa nên còn được gọi là cây ngứa. Lông cây nàng hai khi dính vào da sẽ gây ngứa, nổi đỏ rất khó chịu bởi trong lông có chứa dịch chất acide formique, chất này gây ngứa, khiến người bị tiếp xúc gãi liên tục gây nổi mụn. * Công dụng của cây nàng hai Những thông tin về cây nàng hai khá ít ỏi, vị thuốc này mới  được sử dụng trong phạm vi nhân dân. Cây thường dùng để điều trị một số bệnh sau: Tác dụng điều trị sốt kéo dài Tác