Chuyển đến nội dung chính

Gai bồ kết

Cây bồ kết còn có tên là tạo giác, đây là một loài cây rất quen thuộc với người dân Việt Nam. Gai bồ kết là vị thuốc quý nhiều công dụng.

Ngày bé chúng ta vẫn thường thấy các bà, các mẹ sử dụng quả bồ kết để gội đầu. Ngoài ra cây bồ kết còn được sử dụng làm thuốc để điều trị nhiều chứng bệnh, ở bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu kỹ hơn về tác dụng của cây thuốc này.

🌿 Tên khoa học
Cây có tên khoa học Gleditschia australis Hemsl

🌿 Khu vực phân bố
Cây bồ kết mọc nhiều ở các tỉnh đồng bằng phía Bắc nước ta, hầu hết ở mỗi gia đình vùng quê đồng bằng bắc bộ đều có trồng cây thuốc này lấy quả để gội đầu cho mượt và đen tóc.

🌿 Bộ phận dùng
Y học cổ truyền cho rằng mỗi bộ phận của cây bồ kết là một vị thuốc quý:

Quả bồ kết gọi là: tạo giác (Tên khoa học Fructus Gleditschiae)
Hạt bồ kết gọi là: tạo giác tử (Tên khoa học Semen Gleditschiae)
Gai bồ kết gọi là: tạo giác thích (Tên khoa học Spina Gleditschiae)

🌿 Cách chế biến và thu hái
Quả bồ kết chín vào thời gian từ tháng 10-11 hàng năm, khi quả chín nó chuyển từ màu xanh sang màu đen, thấy quả có màu đen là ta có thể thu hái được.
Gai bồ kết thì được thu hái quanh năm, thời điểm tốt nhất là từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Gai và quả khi hái về sẽ đem phơi khô, bảo quản trong bao kín để làm thuốc.

🌿 Thành phần hóa học
Trong quả bồ kết có rất nhiều hợp chất quý, điển hình là hợp chất saponin, men peroxydaza, flavonoit và một saponin mới là australozit.

*Công dụng của gai bồ kết
Mỗi bộ phận của cây bồ kết có một công dụng khác nhau:

Quả bồ kết: đốt cháy có vị cay mặn, tính ôn vào hai kinh phế và đại tràng có tác dụng tiêu đầy bụng, tiêu đờm, giúp sáng mắt, ích tinh, điều trị táo bón. Liều dùng: Ngày dùng 1g đốt cháy thành than tán bột để uống.
Hạt bồ kết: Có vị cay, tính ôn, không độc, có tác dụng thông đại tiện, bí kết, chữa mụn nhọt, dùng với liều 5-10g dưới dạng thuốc sắc.
Gai bồ kết: Có vị cay, tính ôn, không độc có tác dụng tiêu ung độc, làm xuống sữa. Liều dùng 5-10g sắc uống trong ngày.

🌿 Cách dùng, liều dùng cây bồ kết làm thuốc
Điều trị họ, ngạt mũi: Quả bồ kết 1g, đại táo 4g, quế chi 1g, sinh khương 1g, cam thảo 2g, nước 800ml; sắc còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày. Ngoài cách sắc uống dân gian còn dùng quả bồ kết đốt cháy rồi đem xông khói bồ kết vào mũi để điều trị chứng nghẹ mũi rất hiệu quả.
Điều trị đau nhức răng, sâu răng: Quả bồ kết nướng rồi đem tán nhỏ, đắp vào chân răng.
Trẻ con chốc đầu, rụng tóc: Dùng quả bồ kết đốt ra than, tán nhỏ rửa sạch vết chốc, rồi đắp than bồ kết lên.
Điều trị kiết lỵ: Hạt bồ kết sao vàng sắc uống hàng ngày với liều dùng 5-10g/ngày.
Phụ nữ sưng vú: Dùng gai bồ kết 40g, bạch phấn 4g sắc với 700ml nước uống trong ngày.
Điều trị táo bón: Dùng quả bồ kết đốt cháy, bỏ hạt tán thành dạng bột thật mịn, chộn với dầu ăn thụt hậu môn, làm 1-2 lần là đi cầu được.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…