Chuyển đến nội dung chính

Gai tầm xoọng hay cây Quýt gai

Tên khác của cây quýt gai, gai tầm xoọng

Còn gọi là cây cúc keo, cây quýt gai, quít hôi, cam trời, cây độc lực, cây gai xanh, mền tên, tửu bính lặc.

Tên khoa học
Atalantia buxifolia

Thuộc họ Cam Rutaceae.

Đây là cây thuốc quý, hiếm mà rất nhiều độc giả muốn tìm, mà không biết tìm ở đâu. Hôm nay caythuoc.org sẽ mô tả chi tiết về cây thuốc này (Cây quý gai)

Mô tả cây
Cây nhỏ cao chừng 1m, thân có gai (Xem hình)
Lá rất giống lá tranh
Quả nhỏ bằng viên bi ve, quả quýt gai khi chín có màu đen (Xem hình)

Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang khắp nơi ở miền Bắc và miền Trung nước ta, thường gặp ở những bờ rào, lẫn với cây tre hay cây bụi khác. Còn thấy mọc ở Trung Quốc (Quảng Châu có tên tửu bính lặc).

Thường người ta dùng cành và lá tươi hay phơi hoặc sấy khô.

Thành phần hoá học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. Sơ bộ chỉ mới thấy có nhiều tinh dầu.
 Công dụng của cây quýt gai
Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Cành lá hái tươi sao vàng sắc đặc uống điều trị những bệnh về đường hô hấp: Ho, hen, cảm, sốt, thấp khớp, rắn cắn.
Ngoài ra Gai tầm xoọng (gai tầm xoang) còn được sử dụng làm thuốc điều trị bệnh thận hư (Cây trở nên nổi tiếng với cái tên”cây quýt gai” trong bài thuốc nam 4 vị điều trị bệnh thận hư ở Bình Định”.
Cách dùng:
Ngày dùng 30-40g tươi.

Dùng điều trị bệnh thận hư:

Thành phần:

Quýt gai (Gai tầm xoọng) : 20g
Cây mực: ………. 20g
Cây nổ: …………. 20g
Cây muối:………. 20g
Sắc với 1 lít nước (sạch) uống trong ngày.

Lưu ý: Nguồn nước rất quan trọng với người suy thận, nước bẩn làm tăng nguy cơ tổn thương thận, giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Do vậy cần hết sức chú ý khi dùng nguồn nước cho người bệnh suy thận.

Kiêng kỵ: Cua đồng, quả sung, cá mè, thịt trâu, thị chó, nước uống tăng lực, bia rượu, ăn ít muối.

Ngày trước cây còn mọc nhiều ở các bụi dậm sau nhà, trẻ con thường hái quả tươi để ăn.

Ba đặc điểm để phân biệt cây quýt gai thật giả
Là loài cây thuộc họ cam, có tinh dầu ở thân cây là lá nên khi phơi khô thân cây có mùi thơm của tinh dầu. Khi quý vị đặt mua cần chú ý điều này, nếu không có đặc điểm trên thì đó không phải là cây quýt gai.

Cây quýt gai, vỏ cây có màu xanh, khi phơi khô màu xanh cỏ vỏ thân cây vẫn còn và không bị mất đi. Nếu mua thuôc thấy cây không còn vỏ màu xanh, hoặc vỏ cây có màu lạ thì không phải quý gai.

Cây quýt gai chuẩn phải có cả lá, thân, cành to và cành nhỏ. Nếu mua chỉ có nguyên cành to, không có lá, cành nhỏ không có gai thì không nên mua bởi có thể đây là 1 loại cây dại nào khác chứ không phải cây thuốc ta đang cần.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều