Chuyển đến nội dung chính

Cách dùng Trà giảo cổ lam hiệu quả nhất

Giảo cổ lam là một loại dược liệu quý, tuy nhiên nó cũng là thuốc nên khi sử dụng cần có liều lượng và sự chỉ dẫn đúng của thầy thuốc thì việc dùng mới an toàn và có lợi cho sức khỏe.


Một số lưu ý khi sử dụng trà giảo cổ lam làm thuốc
Đối với đường huyết kết quả thử tác dụng dược lý cho thấy: Giảo cổ lam có tác dụng hạ đường huyết thông qua cơ chế làm tăng tiết insulin. Do vậy không nên lạm dụng Giảo cổ lam bởi sẽ dễ dẫn tới tình trạng hạ đường huyết đột ngột gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Mỗi ngày nên dùng khoảng 60 đến 70gram trà là hợp lý, không nên dùng quá nhiều so với lượng trên.
cách dùng trà giảo cổ lam


Pha trà giảo cổ lam

Liều lượng và cách dùng trà Giảo cổ lam để đạt hiểu quả cao nhất :
Sử dụng trà giảo cổ lam hàng ngày như một loại trà:
Liều lượng 60-70g/ngày (Chia ra 3 ấm, mỗi ấm 20g chia để dùng trong ngày). Khi dùng nên tráng Giảo cổ lam một lần cho hết các tạp chất và sử dụng trà sẽ thơm hơn.

Kết hợp với Cây xạ đen Hòa Bình, Cà gai leo : Trà giảo cổ lam dùng kết hợp với cây xạ đen và cà gai leo sẽ tạo nên một loại trà thơm ngon và rất tốt cho sức khỏe.
Cách dùng: Lấy 30g giảo cổ lam, kết hợp với 30g Lá và Thân xạ đen, 20 gam cà gai leo cùng với 1,5 lít nước sôi, ủ bằng bình giữ nhiệt trong thời gian 30 phút là có thể sử dụng được.

Giảo cổ lam kết hợp với xạ đen và cà gai leo sẽ giúp bạn tăng cường sức khỏe, phòng chống được Ung thư, u bướu, tiểu đường, bệnh viêm gan B, men gan cao và tăng cường sức đề kháng, rất tốt cho sức khỏe.

Liều dùng: Tùy theo khẩu vị từng người, thường dùng: 30 – 40gam giảo cổ lam/ 1 lần pha. Mỗi ngày nên pha 2 lần với định lượng như trên là hợp lý.
cách dùng trà giảo cổ lam

Những lưu ý khi sử dụng trà giảo cổ lam Hòa Bình
Nên uống Giảo cổ làm vào buổi sáng và đầu giờ chiều (vì sẽ làm bạn tỉnh táo, minh mẫn và làm việc tốt hơn.)
Không uống vào lúc tối hoặc trước khi đi ngủ ( Bởi dùng vào thời gian đó, có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh và gây khó ngủ).
Người hay bị hạ đường huyết, huyết áp quá thấp phải uống lúc ăn no, hoặc thêm một vài lát gừng ( vừa thơm ngon lại có tác dụng ổn định huyết áp rất tốt) có thể kết hợp với Cây xạ đen và cây cà gai leo, sẽ làm tăng hiệu quả điều trị của giảo cổ lam.
Người béo phì muốn giảm béo bằng trà giảo cổ lam thì không nên ăn quá nhiều, như thế rất khó để giảm béo. Nên kết hợp uống giảo cổ lam với tăng cường hoạt động thể thao và ăn uống hợp lý, như vậy việc giảm cân sẽ rất hiệu quả.
Không nên dùng quá liều hoặc lạm dụng quá nhiều trà Giảo cổ lam trong ngày. Mỗi ngày nên dùng khoảng 70gram giảo cổ lam là hợp lý nhất, không nên dùng quá lượng trên.

Một lưu ý về cách dùng trà giảo cổ lam là: Nên uống giảo cổ lam lúc nóng sẽ thơm ngon hơn
Vì giảo cổ lam Hòa Bình là một loại dược liệu tự nhiên, không hóa chất bảo quản nên không để được lâu. Khi pha trà, nên dùng hết trong 1 ngày, không nên để sang ngày hôm sau, bởi để đến ngày hôm sau trà sẽ bị biến chất, nếu dùng sẽ ảnh hưởng không tốt đến tiêu hóa của bạn.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều