Chuyển đến nội dung chính

Giảo cổ lam

Có mấy loại giảo cổ lam ?
Hiện nay GCL được bày bán tràn lan trên thị trường, loại tôt có loại xấu có. GCL phân ra làm 3 loại chính:

Giảo cổ lam: 3 Lá
Giảo cổ lam 5 lá ( Ngũ diệp sâm) hay Sâm 5 lá
Giảo cổ lam 7 lá ( Thất diệp đởm)
 Nên dùng Giảo cổ lam loại nào ?
Trong ba loại GCL trên: GCL 5 lá hay ( Ngũ diệp sâm) là tôt nhất, GCL 5 lá có dây nhỏ hơn các loại Giảo cổ lam khác, do đó cũng rất tiện lợi cho việc pha và sử dụng làm trà. Hơn nữa khi phơi hoặc sao sấy thì GCL 5 lá dậy lên một mùi vị rất đặc trưng ( thơm dịu ) mà các loại GCL 3 lá và 7 lá không bao giờ có được.
Đặc biệt qua phản ánh cũng như ý kiến của các khác hàng đã sử dụng Giảo cổ lam cho thấy chỉ có Giảo cổ lam 5 lá là tốt nhất và có hiệu quả điều trị cao.

Giảo cổ lam 5 lá phân bố ở đâu ?
Khác với loại 3 lá và 7 lá, thường mọc tràn lan trên các sườn đồi, thậm trí hiện nay 2 loại trên người dân đã trồng đại trà,  giảo cổ lam 3 lá và 7 lá rất dễ mọc, chúng mọc tràn lan như cỏ dại.
Giảo cổ lam 5 lá thì khác, chúng chỉ mọc tự nhiên trên các vách đá của vùng núi cao, có khí hậu lạnh, đó chính là nơi có thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho chúng phát triển tốt nhất và một điều đặc biệt là GCL 5 lá không thể nhân giống và trồng đại trà được.
Chúng tôi đã nhiều lần thử nghiệm khi đen loại GCL này về trồng nhưng đều không thành công, mặc dù đã sao chép gần như 100% khí hậu và thổ nhưỡng giống  điều kiện tự nhiên.

Giảo cổ lam điều trị bệnh gì ?
Là loại thảo dược quý có tới hàng trục dưỡng chất có lợi cho sức khỏe con người, chính vì vậy mà GCL còn được ví như 1 loại nhân sâm (Sâm của người Việt Nam) sau đây là một số tác dụng chính mà loại thảo dược này mang lại:

Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, tăng đường huyết
Tác dụng ổn định huyết áp, điều trị huyết áp cao
Tác dụng điều trị men gan cao, gan nhiễm mỡ, bệnh mỡ máu
Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư
Tác dụng giảm béo
Tác dụng tăng cường hệ miễn dịch
Tác dụng chống lão hóa
Tác dụng tăng cường sự hất thu của hệ tiêu hóa
Và nhiều tác dụng khác
Cách dùng
Dùng như trà, có thể để lạnh uống giải khát, có thể dùng giảo cổ lam như một loại trà để uống hàng ngày
Liều lượng: 50-60gram/1 ngày

Cách dùng: Giảo cổ lam rất tiện lợi và dễ sử dụng, ta chỉ cần pha như những loại trà thông thường, không cần đun nấu.
Những lưu ý khi sử dụng:
Không nên dùng GCL vào buổi tối trước khi ngủ, bởi GCL có những hoạt chất giúp thần kinh hưng phấn, khiến bạn khó ngủ. Nhưng nếu bạn dùng GCL vào buổi sáng sẽ giúp bạn có 1 ngày làm việc tỉnh táo, hiệu quả.
Người bị huyết áp thấp, khi sử dụng nên dùng thêm vài lát gừng để tránh bị giảm huyết áp (Do giảo cổ lam gây giảm huyết áp).
Bệnh nhân tiểu đường, nên dùng GCL sau bữa ăn 15 phút.
Nếu muốn giảm béo bằng GCL, bạn nên kết hợp với chế độ ăn uống, luyện tập thể thao hợp lý.
GCL có tác dụng hoạt huyết mạnh do thành phần có hoạt chất saponin (chất có trong nhân sâm) nên phụ nữ có thai, người mắc chứng máu khó đông, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang và sau phẫu thuật không nên dùng.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều