Chuyển đến nội dung chính

Hạt dành dành (Chi tử)

Hạt dành dành còn có tên gọi khác là chi tử, sơn chi tử (Chi tử là một vị thuốc nam được chế biến từ quả dành dành phơi khô, đây là vị thuốc nam được dùng nhiều trong đông y).

Tên khoa học
Gardenia jasminoides Ellis. Thuộc họ cà phê

Mô tả
Các bạn xem hình ảnh cây dành dành phía dưới.

Khu vực phân bố
Cây dành dành thường mọc hoang ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta như: Sơn La, Hòa BÌnh, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang… Ngoài ra ở đồng bằng một số tỉnh có trồng cây này làm thuốc và làm cảnh vì cây có hoa rất đẹp.

Bộ phận dùng
Quả là bộ phận được sử dụng để làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Thu hái: Cây dành dành ra hoa vào tháng 4, đậu quả vào tháng 8 hàng năm. Thời điểm thu hái quả dành dành là vào tháng 10, tháng 11.

Chế biến: Có 2 cách chế biến là phơi khô và sao vàng với 2 công dụng khác nhau.

Phơi khô: Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc
Sao vàng: Có tác dụng hạ hỏa, cầm máu


Thành phần hóa học
Trong hạt có chứa: gacdenin, manit, tinh dầu, tanin, chất peclin.

Tính vị
Hạt dành dành có vị đắng, tính hàn, vào 3 kinh tâm (tim), phế (phổi), can (gan).

* Công dụng của hạt dành dành (chi tử)
Theo y học cổ truyền hạt dành dành (vị thuốc chi tử) có một số công dụng chính như sau:

Thanh nhiệt, giải độc cơ thể
Giúp lợi tiểu, tiểu tiện khó khăn
Tác dụng cầm máu (Dùng chi tử sao cháy tán bột)
Điều trị sốt (Triệu chứng: người bồn chồn, khó ngủ, họng khát, ho)
Điều trị bệnh vàng da
Điều trị bệnh chảy máu cam
Điều trị chứng tiểu tiện ra máu.
Điều trị viêm bể thận, viêm tiết niệu

Cách dùng, liều dùng
Ngày dùng 10 đến 15g dưới dạng thuốc sắc, hoặc kết hợp với các vị thuốc khác.

Một số bài thuốc có vị chi tử:
Điều trị viêm bể thận, viêm tiết niệu, giúp lợi tiểu: Chi tử 15g, cam thảo bắc 12g, hạt đười ươi sắc với 1 lít nước uống trong ngày.
Điều trị sốt (Triệu chứng: người bồn chồn, khó ngủ, họng khát, ho, vàng da): Chi tử 12g, Hoàng bá 10g, Phòng phong 10g, Liên kiều 15g, Xích thược 10g, Đương qui 20g, Khương hoạt 7g, Sinh Hoàng kỳ 25g, Sinh Cam thảo 10g, Sinh địa 15g sắc uống trong ngày.
Điều trị vàng da, viêm gan: Chi tử 13g, nhân trần 20g đun với 1 lít nước, đun cạn còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày.
Điều trị chảy máu cam: Dùng hạt sao cháy đen tán bột, thổi vào mũi.
Điều trị chứng ho ra máu, đi tiểu, đi cầu ra máu: Chi tử 13g, Bạch mao căn 15g, (xích thược, tri mẫu, hoàng cầm, trắc bá diệp mỗi vị 10g), cát cánh 5g, cam thảo 4g sắc nước uống trong ngày.

Lưu ý khi sử dụng
Không dùng chi tử quá 20g/ngày
Người hư hàn, đi cầu lỏng không dùng
Hạt dễ hút ẩm, dễ mốc nếu để hở nên cần chú ý bảo quản
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều