Chuyển đến nội dung chính

Hạt đình lịch (Hạt ngũ hoa)

Hạt đình lịch còn có tên gọi khác là hạt ngũ hoa (Ngũ hoa hạt) – Là hạt của cây đình lịch hay cây thốp nốp. Đây là một loại thảo dược được dùng trong đông y từ lâu, thường được dùng đắp lên da để hút mủ trong mụn. Ngày nay hạt đình lịch đang là một dược phẩm rất hot, được nhiều chị em (Kể cả anh em) tìm kiếm vì nó có tác dụng dưỡng da, tẩy mụn rất hay.

Tên khoa học
Hygrophila Salicifolia (Vahl) Nees. Thuộc họ ô rô

Khu vực phân bố
Là dạng cây thân thảo, có thể cao tới 1m. Mọc hoang ở ven ruộng, ở các sườn đồi các vùng miền nước ta tuy nhiên ít người biết cách sử dụng làm thuốc.

Bộ phận dùng
Hạt chính là bộ phận được sử dụng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Vào tháng 8 đến tháng 10 hàng năm, khi quả chín già người dân nhổ cả cây về đập lấy hạt phơi khô làm thuốc.



Thành phần hóa học
Hạt chứa 25% tinh dầu béo, alcaloid đắng.

Tính vị
Hạt có vị ngọt, hơi đắng, tính mát.

 Công dụng của hạt đình lịch
Điều trị mụn: Từ xa xưa Y học cổ truyền đã sử dụng hạt đình lịch như một vị thuốc điều trị mụn nhọt. Ngày nay hạt đình lịch được phái đẹp coi đây như một bí kíp bỏ túi dùng điều trị mụn, dưỡng trắng da an toàn hiệu quả.
Dưỡng da: Ngoài công dụng điều trị mụn, hạt ngũ hoa còn được ví như một loại collagen thiên nhiên có công dụng dưỡng da, giúp cho da săn chắc mịn màng sáng khỏe.
Điều trị viết thương, xưng đau ngoài da
Đối tượng sử dụng
Hạt đình lịch dùng tốt nhất cho những bạn có làn da nhiều mụn, xạm da, nám da, da khô.
Loại hạt này còn thích hợp cho những bạn muốn có một làn da trắng, mịn màng, săn chắc. Nếu bạn đang sử dụng mặt nạ dưa leo, bột yến mạch thì hãy nên thử dùng mặt nạ hạt đình lịch một lần để thấy rõ được hiệu quả dưỡng da tuyệt vời của phương pháp mới này.
Cách đắp mặt nạ bằng hạt ngũ hoa

Rửa mặt bằng nước ấm trước khi đắp mặt nạ
Chuẩn bị: 3 thìa cà phê hạt đình lịch khô, một chút nước nóng, 1 chiếc cốc.
Cách làm: Lấy 2 thìa hạt đình lịch, thêm chút nước vào cốc, khuấy đều sẽ làm hạt ngũ hoa chín, hút hết nước và keo lại thành cục. Khi đó chúng ta sẽ dàn đều hỗn hợp dưỡng da này thành một màng mỏng và đắp lên da mặt. Để trong thời gian khoảng 30 đến 50 phút ta sẽ bóc mặt nạ rồi rửa mặt 1 lần bằng nước mát.
Lưu ý: Với những bạn da có nhiều mụn nên kiên trì mỗi tối đắp mặt nạ khoảng 1 lần sẽ giúp cho làn da mềm hơn, mụn mau chín khiến nó phải tự trồi lên và bị mặt dạ hút hết. Các bạn nên đắp vào buổi tối, duy trì mỗi này khoảng 1 lần sẽ giúp bạn có 1 làn da sáng đẹp, hết mụn như bạn gái làm video phía dưới.
Chú ý: Không hạt này để uống

Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều