Chuyển đến nội dung chính

Hạt giống bồ công anh thấp


Bồ công anh thấp (hay còn được gọi là bồ công anh Trung Quốc) là một cây thuốc nam quý, đồng thời đây cũng là một loài hoa cây cảnh đẹp như tên gọi của nó “Cây bồ công anh”.

Cây bồ công anh pháp thường mọc sát đất hoa màu vàng rất đẹp. Khi quả già, cây bắt đầu phát tán quả bằng cách buông những sợi bông như một chiếc dù, khi có gió thổi những hạt bồ công anh theo gió bay lên không trung.

Hình ảnh những hạt giống bồ công anh bị gió thổi bay nhìn rất đẹp và lãng mạn, nó làm ta liên tưởng đến những bộ phim tâm lý tình cảm.


Cây bồ công anh nếu được trồng trong mỗi gia đình sẽ cho ta thật nhiều xúc cảm. Nó không chỉ là một loài hoa đẹp mà còn là một vị thuốc nam nhiều công dụng.
Công dụng của cây bồ công anh thấp
Lá bồ công anh là vị thuốc điều trị bệnh viêm dạ dày, viêm gan b, men gan cao.
Rễ bồ công anh thấp được khoa học chứng minh có tác dụng điều trị ung thư.
Ngoài ra dân gian còn sử dụng cây bồ công anh hàng ngày để tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.
Các bạn tham khảo thêm về công dụng của cây bồ công anh mà chúng tôi đã giới thiệu các bài viết trước tại đây.

Một số thông tin thêm về cây bồ công anh thấp
Là loại cây sống hàng năm
Cây sinh trưởng và phát triển mạnh, rất dễ sống
Ra hoa vào tháng 6 hàng năm.
Thời gian gieo hạt từ tháng 2 đến tháng 5.
Thời gian thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 11 hàng năm.
Bộ phận được sử dụng làm thuốc: lá và rễ cây.
Lá bồ công anh thu hái quanh năm, rễ cây thường được thu hái từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm.

Cách gieo hạt giống bồ công anh
Hạt giống bồ công anh có kích thước nhỏ nhưng có khả năng sinh trưởng và phát triển rất mạnh.
Khi gieo hạt giống: ta đem ngâm với nước ấm để ổn cho hạt nảy mầm.
Tiến hành làm đất tơi xốp, tiến hành gieo như các loại hạt giống thông thường.
Hàng ngày tưới nước đầy đủ, dùng lưới che để giảm bớt ánh nắng chiếu trực tiếp.
Sau thời gian từ 5 đến 6 ngày là hạt bắt đầu nảy thành cây.
Khi cây cao được 3 đến 5 cm và bạn có thể tách, trồng ở các luống khác.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều