Chuyển đến nội dung chính

Hạt đười ươi (lười ươi)

Cây đười ươi còn được gọi là cây lười ươi, đại hải tử, bàng đại hải. Hạt đười ươi là phần quý giá nhất của cây thuốc này, đây là một vị thuốc với nhiều công dụng quý.

Không chỉ là một vị thuốc nam, hạt đười ươi còn là một trong những loại đồ uống bổ mát, tiện sử dụng rất thích hợp trong những ngày hè nóng nực.

Tên khoa học
Sterculia lychnophora Hance, thuộc họ Trôm.

Khu vực phân bố
Hiện chúng tôi mới thấy cây đười ươi mọc nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên, Nam bộ như: Gia Lai, Kom tum, Vũng Tàu, Đồng Nai, Lâm Đồng.

Tại đây người dân vẫn thu hái hạt đười ươi phơi khô làm thuốc và xuất khẩu, hiện nay hạt đười ươi đang được thương lái thu mua với giá bán khá ổn định.

Bộ phận dùng
Hạt đười ươi chính là phần được sử dụng làm thuốc, ngoài ra còn được dùng để chế biến đồ uống thảo dược.

Cách chế biến và thu hái
Là cây gỗ lớn, có thể cao đến 30-40m, cây đậu quả vào tháng 6, khi quả chín người dân bắt đầu thu hái lấy hạt thời gian kéo dài từ tháng 7 đến tháng 8 hàng năm.

Một điều đặc biệt là, hạt đười ươi khi ngâm trong nước thì nở ra rất to, đặc biệt khi ngâm trong nước sôi hạt đười ươi nowrra tạo thành hỗn hợp nước đặc sệt như thạch.


Thành phần hóa học
Trong hạt đười ươi có chứa 2,98% chất béo, tinh bột, chất đắng, đường và tanin.

* Công dụng của hạt đười ươi
Công dụng của hạt đười ươi được ghi trong nhiều cuốn sách cổ.

Theo y học cổ truyền hạt đười ươi có vị ngọt nhẹ, tính mát, không độc tác dụng thanh nhiệt, lợi cổ họng, giải độc, thường dùng điều trị một số chứng bệnh sau:

Tác dụng điều trị bệnh viêm tiết niệu
Tác dụng điều trị bệnh gai cột sống
Tác dụng thanh nhiệt, giải độc
Tác dụng nhuận tràng
Điều trị ho khan, viêm họng
Điều trị chảy máu cam
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân viêm đường tiết niệu
Bệnh nhân gai đôi cột sống
Người bị nhiệt miệng, nóng gan, mụn nhọt
Người táo bón
Người bị ho, viêm họng
Trẻ nhỏ hay bị chảy máu cam

Cách dùng, liều dùng
Loại hạt này sử dụng rất đơn giản và tiện lợi, cách dùng như sau:

1. Điều trị viêm tiết niệu, thanh nhiệt, giải độc

Mỗi ngày dùng từ 2-5 hạt khô.
Đun lấy 1 lít nước nóng, thả từ 2-5 hạt đười ươi vào, sau thời gian 20 phút hạt đười ươi sẽ nở ra, tan hoàn toàn trong nước tạo nên 1 dung dịch đặc sền sện như dạng thạch.
Bạn có thể dùng nóng hoặc dùng lạnh đều được, nên thêm chút đường hoặc mật ong cho dễ uống.
2. Điều trị bệnh gai cột sống

Dùng 10-15 hạt đười ươi khô, đem ngâm vào nước sạch khoảng 1-1,5 giờ khi nào thấy hạt trương phòng lên thì đem bóc tác phần vỏ ra, lấy nguyên phần nhân bên trong (Phần này nở ra như cùi quả nhãn).
Thêm 300ml nước sôi, 2 thìa nhỏ đường (hoặc mật ong) cho dễ uống.
Mỗi ngày uống 10-15 hạt (Chia là 3 lần uống trong ngày), dùng liên tục cách trên trong thời gian khoảng 1 tuần sẽ có chuyển biến, dùng khoảng 2 tuần liên tục là khỏi bệnh.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

Ngũ vị tử

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị.

Tên khoa học
Schisandra sinensis Baill. Thuộc họ ngũ vị tử.

Khu vực phân bố
Cây ngũ vị tử (Schisandra sinensis Baill) không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Hiện nay ở Việt Nam có một loại ngũ vị tử được gọi là ngũ vị tử nam, ở nước ta cây này thường được người dân gọi là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua. Các bạn tham khảo thêm về vị thuốc này tại đây.

Bộ phận dùng
Quả là bộ phận được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe.
Tính vị Ngũ vị tử có vị ngọt, đắ…

Nấm phục linh thiên

Nấm phục linh thiên là một loại dược thảo cực hiếm, loại nấm này mới được phát hiện sử dụng một vài năm gần đây ở Việt Nam và được gọi với tên nấm phục linh thiên. Ngoài ra nấm còn có tên gọi là phục linh thần (phục thần), phục linh bì, xích phục linh.

Người ta phân ra làm 2 loại nấm phục linh là: Phục linh thần và phục linh thiên:

Phục linh thần: là loại nấm phục linh mọc ở từ rễ một loại cây họ thông có tên cây vân sam
Phục linh thiên: là loại nấm phục linh mọc ra từ ngọn cây vân sam.
Tên khoa học
Poria cocos Wolf. Thuộc họ nấm lỗ

Khu vực phân bố
Loài nấm này cực hiếm, ở nước ta mới có một vài nơi phát hiện được loại nấm này. Nơi phát hiện nhiều nấm phục linh là dãy Hoàng Liên Sơn (Nơi có những cánh rừng cổ thụ hàng ngàn năm), ngoài ra nấm phục linh còn được tìm thấy ở vùng núi của tỉnh Lâm Đồng, Đà Nẵng.

Bộ phận dùng
Bộ phận dùng là phần nấm mọc ra từ ngọn cây vân sam. Nấm này càng lớn thì càng có giá trị, hiện nay kỷ lục củ nấm phục linh thiên có kích thước lớn nhất là 14kg tại Yên …