Chuyển đến nội dung chính

Hồ đào

Tên khoa học
Juglans regia L. Thuộc họ hồ đào


Khu vực phân bố
Là một cây xứ lạnh, trên thế giới cây được trồng nhiều ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và miền Bắc Trung Quốc. Ở nước ta cũng có cây này nhưng với số lượng rất ít, cây mọc dải dác ở các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn.

Hiện nay nguồn nguyên liệu mà chúng ta đang sử dụng chủ yếu được nhập khẩu từ Châu Âu và Trung Quốc.

Bộ phận dùng
Lá, quả và nhân của quả (Gọi là hồ đào nhân hay hạt óc chó).

Cách chế biến và thu hái
Lá thường được thu hái từ tháng 6 đến tháng 7 hàng năm. Quả thu hái vào tháng 9, tháng 10; tách vỏ ngoài và hạt riêng phơi khô, nếu đập vỏ hạt hồ đào ta sẽ được vị thuốc hồ đào nhân (Nhân quả óc chó).

Thành phần hóa học
Nhân hồ đào (Nhân quả óc chó) chứa lượng chất chất béo omega 3 không no rất cao – khoảng 40% – 45%, ngoài ra còn có protein chiếm 15%, hydrat cacbon 10% và một lượng nhỏ các khoáng chất, vi lượng.

Tính vị
Theo y học cổ truyền hồ đào nhân (quả óc chó) có vị ngọt, tính ôn, không có độc. Vào 3 kinh tâm, phế, thận.

* Công dụng của quả óc chó
Dưới đây là tổng hợp những tác dụng quý của thảo dược đặc biệt này:

1. Tác dụng bổ gan thận, cải thiện khả năng lọc ở cầu thận, tăng cường giải độc gan.
Theo kinh nghiệm dân gian quả óc chó tính ôn, vào 2 kinh phế, thận, tác dụng bổ gan, thận, bổ khí huyết. Các nghiên cứu khoa học trong hàng thập kỷ qua đã chỉ ra rằng sử dụng óc chó hàng ngày mang rất nhiều lợi ích cho chức năng gan và thận của bạn.

2. Tác dụng cố tinh, kéo dài thời gian quan hệ
Chính nhờ hiệu quả bổ gan thận, khí huyết, điều hòa ngũ tạng của quả óc chó. Do vậy mà ngũ tạng được củng cố, làm cải thiện và kéo dài thời gian quan hệ. Tác dụng này đã được chứng minh là hiệu quả cho cả nam giới và nữ giới.

3. Tác dụng bổ tim
Trong hồ đào nhân có chứa hàm lượng chất béo Omega 3 rất cao (Khoảng 45%), đây là hợp chất được biết tới với hiệu quả ngăn ngừa xơ vữa động mạch, làm giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng trong mỗi bữa ăn. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo hãy nên sử dụng quả óc chó hàng ngày để có một trái tim khỏe mạnh.

4. Tác dụng bổ phổi, điều trị ho
Y học cổ truyền cho rằng hồ đào nhân tính ôn, vào 3 kinh tâm, phế (phổi), thận. Dân gian thường dùng hồ đào nhân làm thuốc điều trị ho, viêm phổi rất hay. Các nghiên cứu khoa học gần đây cũng đã khẳng định tác dụng điều trị ho của vị thuốc này.

5. Tác dụng bồi bổ cơ thể, giúp tăng cân, khỏe xương khớp
Quả óc chó chứa nhiều chất béo không no, một lượng khoáng chất rất dồi dào rất có lợi cho sức khỏe. Nếu được sử dụng loại này hàng ngày sẽ rất tốt cho những bạn có nhu cầu muốn tăng cân nặng.

6. Tác dụng làm đẹp da, đen tóc, cải thiện trí nhớ
Nhờ có nhiều dưỡng chất có lợi, mà sử dụng quả óc cho còn đem lại cho các bạn lợi ích: Đẹp da, đen tóc, giúp da dẻ hồng hào, trắng mịn, giúp cải thiện trí nhớ của bạn. Đây cũng là bíp kíp của người Châu Âu đó các bạn.

7. Tác dụng phòng ung thư
Các nghien cứu gần đây cũng chỉ ra rằng, các chất chống oxy hóa trong hạt óc chó có vai trò ngăn ngừa bệnh ung thư. Những người sử dụng quả óc chó thường xuyên sẽ giảm thiểu được nguy cơ mắc các chứng bệnh ung thư về đường tiêu hóa.

8. Tác dụng cải thiện giấc ngủ
Trong quả óc chó có các chất giúp sản sinh ra các chất gây ngủ, hơn nữa chính nhờ hiệu quả nâng cao thể trạng sẽ gián tiếp giúp bạn cải thiện giấc ngủ một cách tự nhiên.

Cách dùng, liều dùng
Dùng hàng ngày làm thuốc bổ, tăng cường sức khỏe: Dùng 35g (óc chó đã tách vỏ = khoảng 5-6 quả khô) ăn trong ngày, có thể rang lên sẽ thơm ngon hơn.
Điều trị thận yếu, hay đau lưng mỏi gối, người mệt mỏi: Quả óc chó 15g, cẩu tích 8g, khiếm thực 8g sắc nước uống trong ngày.
Điều trị ho: Dùng quả óc chó tách vỏ (Khoảng 20g), lấy nhân nấu cháo ăn hàng ngày.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều