Chuyển đến nội dung chính

Hoa đu đủ đực

Tên khoa học
Carica papaya L (Là hoa của cây đu đủ đực)

Khu vực phân bố
Cây đu đủ mọc ở khắp nơi trên cả nước, nhiều gia đình trồng đu đủ làm cây ăn quả trong vườn. Cây đu đủ đực thường ít được trồng mà chủ yếu cây thường mọc hoang ở ven đường hoặc mọc trên các sườn đồi.

Hoa đu đủ đực rất hiếm, ở đồng bằng ít có cây đủ đủ đực mà cây chủ yếu mọc dải dác trên các sườn đồi.

Bộ phận dùng
Theo kinh nghiệm dân gian, lá, hoa, cành và quả cây đu đủ đều được dùng làm thuốc.

Quả đu đủ xanh có tác dụng lợi sữa, tốt cho phụ nữ mới sinh
Quả đu đủ chín chứa nhiều viatamin, khoáng chất tốt cho cơ thể.
Lá đu đủ có tác dụng phòng ngừa, hỗ trợ điều trị Ung thư
Hoa đu đủ đực có tác dụng phòng ngừa hỗ trợ điều trị Ung thư ác tính
Cách chế biến và thu hái
Hàng năm vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, cây đu đủ đực ra hoa là ta tiến thành thu hái lấy phần hoa để làm thuốc.

Hoa đu đủ thu hái về được phơi trong nắng nhẹ cho đến khi khô hẳn, cất giữ để dùng dần làm thuốc.

Thành phần hóa học
Các nhà khoa học Mỹ đã có nhiều nghiên cứu về cây đủ đủ và có tìm ra hoạt chất có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư trong đu đủ.


Các nhà khoa học Mexico nghiên cứu về cây đu đủ và đã liệt đu đủ vào một trong nhũng thực phẩm được khuyến khích sử dụng vì nó có tác dụng phòng ngừa Ung thư.

Một nghiên cứu mới đây ở Úc, nếu nam giới thường xuyên sử dụng Hoa đu đủ đực sẽ giảm được nguyên cơ mắc bệnh Ung thư tuyến tiền liệt tới 82% đó các bạn.
Câu chuyện về Hoa đu đủ đực
Tác dụng nổi bật của Hoa đủ đủ đực là tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư. Đã có nhiều bệnh nhân Ung thư bị bệnh viện trả về, sử dụng Hoa đủ đủ đực mà sức khỏe đã khá lên rõ rệt.

Đó là câu chuyện của một bệnh nhân ở TP.Hồ Chí Minh bị bệnh Ung thư tuyến tiền liệt ác tính, bệnh viện đã từ chối điều trị. Người nhà bệnh nhân được một bác sỹ tại bệnh viện này mách kiếm hoa đu đủ đực phơi khô hãm nước mà uống (Vị bác sỹ này còn nói, loại hoa này hiếm và rất khó tìm, nhưng nếu kiếm được thì cự kỳ tốt bởi nó có tác dụng kìm hãm được khố U phát triển).

Sau đó bệnh nhân trên đã đi khắp nơi tìm mua, họ phải nhờ người thân ngoài Bắc mới mua được. Người bệnh dùng liên tục loại hoa đặc biệt này sắc uống trong 1 tháng, khi đi kiểm tra thấy khối U đã giảm từ 4cm xuống chỉ còn 3cm và đang có chiều hướng giảm thêm.

Đây là một trong nhiều trường hợp bênh nhân Ung thư điều trị bệnh hiệu quả nhờ dùng Hoa đu đủ đực sắc uống. Thiết nghĩ điều này nên được phổ biến rộng rãi đến mọi người biết mà sử dụng. Hoa đu đủ đực mở ra hướng mới cho bệnh nhân Ung thư, một phương pháp điều trị mới hiệu quả mà ít tốn kém.

Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân Ung thư tuyến tiền liệt
Bệnh nhân Ung thư dạ dày
Bệnh nhân Ung thư gan
Bệnh nhân Ung thư về hệ tiêu hóa
Bệnh nhân Ung thư phổi
Và một số loại Ung thư khác đều có hiệu quả

Cách dùng, liều dùng
Hoa đu đủ đực có thể dùng tươi hoặc dùng ở dạng khô.

Cách dùng Hoa đu đủ tươi:
Hoa đủ đủ tươi thường được dùng làm rau để sào nấu ăn hàng ngày. Hoa đu đủ đực thường sào với lòng ngan, lòng gà ăn rất thích, món ăn có vị đắng nhẹ (Rất tốt cho sức khỏe nhất là bệnh nhân Ung thư)

Cách dùng hoa đu đủ khô
Dùng hoa đu đủ đực làm thuốc hỗ trợ điều trị Ung thư
Hoa đu đủ đực khô 15g (Tươi 40g), cây xạ đen khô 40g sắc nước uống hàng ngày.

2. Dùng hoa đu đủ đực điều trị ho

Hoa đu đủ đực tươi 30g, củ mạch môn khô 10g, lá húng tranh 15g, vỏ quýt 10g (Các vị đem thái nhỏ, hấp chín để ăn) mỗi ngày làm 1 lần, làm liên tục 3-4 lần là khỏi ho.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều