Chuyển đến nội dung chính

Kê cốt thảo

Cây cây có tả còn có tên gọi khác là

Tên khoa học
Abrus pulchellus Wall. Thuộc họ đậu.

Khu vực phân bố
Ở nước ta cây kê cốt Thảo chỉ mọc ở một số tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum. Ngoài ra ở các tỉnh thành khác chưa phát hiện ra loài câynafy.

Bộ phận dùng
Dân gian thường dùng toàn cây bao gồm cả lá thân và rễ để làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, người dân thường chặt cả cây dây leo đem về cắt ngắn phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Chưa có tài liệu nghiên cứu.

Tính vị
Cây có vị ngọt nhẹ, tính mát vào kinh can (gan).

* Công dụng của cây kê cốt thảo
Theo y học cổ truyền kê cốt thảo có một số công dụng chính như sau;

Hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng
Điều trị bệnh về gan như: viêm gan cấp và mãn tính, xơ gan, suy giảm chức năng gan, đặc biệt là xơ gan cổ trướng.
Điều trị chứng viêm nhiễm đường tiết niệu.
Tác dụng giảm mát gan giải độc, phòng ngừa các bệnh về gan.
Giúp giảm đau nhức xương khớp.

Cách dùng, liều dùng
Dùng hàng ngày để mát gan và điều trị các bệnh về gan: cây kê cốt thảo khô 30 gam đến 40 gam đun nước uống hàng ngày.
Điều trị bệnh xơ gan cổ trướng: Kê cốt thảo, cây an xoa, cây xạ đen mỗi vị 30g sắc với 1,2 lít nước. Sắc cạn còn 300ml nước chia 2 lần uống trong ngày.
Điều trị bệnh viêm đường tiết niệu: Kê cốt thảo 30g, cây bòng bong 15g, rễ cỏ tranh 10g sắc uống.
Điều trị bệnh đau nhức xương khớp: Kê cốt thảo, thiên niên kiện mỗi vị 15g sắc uống hoặc ngâm rươu.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cây muối

Cây muối còn có tên gọi đông y là Diêm phu mộc, tổ sâu trên cây muối còn gọi là vị thuốc ngũ bội tử. Cây muối được biết tới là một vị thuốc nổi tiếng trong bài thuốc nam điều trị bệnh suy thận.


Tên khoa học
Cây muối có tên khoa học là: Rhus semialata Murr. Thuộc họ đào lộn hột
Ngũ bội tử tên khoa học: Galla sinensis

Khu vực phân bố
Là loại cây thân gỗ mọc hoang, cây muối phân bố ở hầu hết các tỉnh miền núi của nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Nam, Lâm Đồng…. Đặc biệt là các tỉnh miền Nam, Tây Nguyên có rất nhiều cây muối mọc hoang.

Bộ phận dùng
Toàn cây gồm lá thân và rễ đều được sử dụng để làm thuốc. Ngoài ra trên cây còn thường có kén của con sâu làm tổ trên cây muối, đây cũng là một vị thuốc quý có tên ngũ bội tử.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái về người dân sẽ tuốt lá riêng, thân cây được cắt thành những miếng mỏng phơi khô, rễ cây được rửa sạch chặt miếng mỏng phơi riêng.

Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các c…

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền.

*Những tác dụng quý của Hoa tam thất:
Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc).
Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt.
Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức )
Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh.
Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giúp ổn đị…

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…