Chuyển đến nội dung chính

Lá vọng

Lá vọng cách là một loại rau thường được dùng trong các bữa ăn của người Việt như (Làm rau để ăn gỏi cá, làm rau sống ăn mem, thịt ếch nấu lá vọng cách….)

Không những thế lá vọng cách còn là một vị thuốc quý được dùng rất nhiều trong y học để điều trị nhiều chứng bệnh, ở bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết tới quý độc giả về công dụng của cây thuốc này.

Tên khác của cây vọng cách
Nhiều nơi còn gọi tên cây vọng cách là: Lá cách, lộc cách, cây nhội (người Mường Hòa Bình)…

Tên khoa học
Premna integrifolia L, cây thuộc họ cỏ roi ngựa.

Khu vực phân bố
Vọng cách phân bố ở khắp các tỉnh thành, cây mọc hoang ở nhiều nơi nhất là các tỉnh miền núi nước ta, từ Bắc trí Nam ở đâu cũng thấy sự phân bố của cây thuốc này.

Bộ phận dùng
Dân gian thường dùng lá vọng cách để làm thuốc, ngoài ra nhiều nơi còn dùng cả vỏ, thân và rễ.

Cách chế biến và thu hái
Cây thu hái quanh năm, cách đơn giản nhất là hái lá, đem rửa sạch phơi khô làm thuốc.

Thành phần hóa học
Từ lâu các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu về cây thuốc này và thấy trong cây có chứa 2 hoạt chất ancaloit là premnin và ganiarin.

Tính vị
Lá vọng cách có vị chát, tính bình, có công dụng thông tiểu tiện, giúp tăng cường tiêu hóa. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này

*Công dụng của lá vọng cách
Tác dụng bảo vệ gan, tăng cường chức năng gan
Tác dụng tăng cường chức năng tiêu hóa
Tác dụng điều trị tiêu chảy, lỵ
Tác dụng thông tiểu
Tác dụng điều trị phong tê thấp
Tác dụng lượi sữa cho phụ nữ sau sinh
Tác dụng điều trị huyết áp thấp (Do làm tăng huyết áp)
Tác dụng điều trị bệnh bướu giáp Basedo
Đối tượng sử dụng
Người mắc các bệnh về gan, viêm gan B, người dùng nhiều bia rượu
Bệnh nhân viêm đại tràng, tiêu hóa kém
Người bị tiêu chảy, kiết lỵ
Người bệnh sỏi thận
Bệnh nhân phong tê thấp
Phụ nữ sau sinh
Người mắc huyết áp thấp
Bệnh nhân bướu giáp Basedo

Cách dùng, liều dùng
Dùng điều trị đi ngoài, kiết lỵ: Mỗi này lấy 10-15 lá tươi đem rửa sạch để ăn sống, chia 3 lần, mỗi lần dùng 5 lá tươi.
Điều trị bệnh gan, tăng cường chức năng gan: Lấy 10g lá vọng cách khô, 20g cây cà gai leo sắc với 1 lít nước uống trong ngày.
Dùng điều trị bệnh đại tràng: Lấy 10g lá khô, 10g khổ sâm, 10g bạch truật khô sắc nước uống hàng ngày.
Điều trị huyết áp thấp: Lấy 15g lá khô hãm nước uống trong ngày.
Điều trị bướu giáp Basedo: Lấy 15g vọng cách khô, 20g bạch hoa xà thiệt thảo, 20g cây xạ đen, 15g ké đầu ngựa sắc với 1,5 lít nước uống trong ngày.
Dùng để lợi sữa: Lá vọng cách khô 10g, chè vằng 20g hãm nước uống hàng ngày.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Nấm ngọc cẩu Hòa Bình

Giới thiệu về nấm ngọc cẩu Vì sao nấm có tên : Nấm ngọc cẩu: Vì nhìn hình dáng của cây nấm có màu đỏ tươi, lại rất giống bộ phận sinh dục của chó đực nên người dân gọi cây thuốc này là Nấm ngọc cẩu hay Cẩu pín. Tên khác Nấm ngọc cẩu còn có tên gọi khác là: Củ gió đất, cu pín, củ ngọc núi, hoa đất, xà cô, ký sinh hoàn, bất lão dược, địa mao cầu Tên khoa học Cynomorium songaricum Rupr Khu vực phân bố Nấm ngọc cẩu thường mọc trên các vùng núi cao khoảng 1.500m so với mực nước biển, chỉ những khu vực có khí hậu lạnh mới tìm thấy loại cây thuốc này. Ở nước ta nấm ngọc cẩu mọc nhiều  ở các tỉnh miền núi phí bắc như: Hòa Bình, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên. Nhiều nhất là ở Hòa Bình, là một tỉnh miền núi, có khí hậu lạnh, ở các huyện vùng cao Tân Lạc, Mai Châu là nơi có nhiều cây nấm ngọc cẩu nhất. Nấm ngọc cẩu thường mọc và sống ký sinh trên rễ của những cây gỗ lớn mọc trong rừng sâu ẩm thấp. Hàng năm vào tháng 8 đến tháng 12 người dân mới phát hiện nấm ngọc cẩu trong