Chuyển đến nội dung chính

Lan kim tuyến (Lan gấm)

Cây lan kim tuyến còn gọi là lan gấm, nam trùng thảo, cỏ nhung, cây kim cương, giải thủy tơ. Đây là một loài dược liệu đặc biệt quý hiếm, có giá trị kinh tế cao của Việt Nam. Nhưng do hiện nay nhu cầu sử dụng quá cao của người tiêu dùng cùng với sản lượng trong tự nhiên rất ít nên cây lan kim tuyến đang đứng trước khuy cơ tuyệt chủng. Cây lan kim tuyến đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam, loài lan cần được bảo vệ trong tự nhiên. Hiện nay nhà nước ta cũng đang có những công trình nghiên cứu để nhân giống loài dược liệu quý hiếm này.

Tên khoa học
Anoectochilus setaceus Blume. Thuộc họ Lan

Khu vực phân bố
Hiện nay chúng tôi mới thấy cây lan kim tuyến mọc trong các khu rừng dậm, cây không phân bố ở đồng bằng. Lan kim tuyến thường mọc ở ven suối (Nơi có độ ẩm cao) chúng ưa bóng mát nên chỉ mọc dưới các tán cây rừng.

Cây thường mọc ở vùng núi cao của các tỉnh phí Tây Bắc như: Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hòa Bình

Bộ phận dùng
Toàn bộ cây đều được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Cây được thu hái quanh năm, khi thu hái người dân thường chỉ hái thân là lá chứ không đào lấy rễ để cho cây tiếp tục phát triển. Cây sẽ được đem về rửa sạch, phơi khô (có khi dùng cây tươi) làm thuốc.

Thời điểm năm 2010 rộ lên cơn sốt mua lan kim tuyến của thương lái Đài Loan, trung Quốc họ tới thu mua ráo riết lan kim tuyến với giá cực cao từ 3,5 đến hơn 4 triệu đồng/1kg. Ở Đài Loan họ giao bán trên các kênh online khoảng 10 đến 12 triệu đồng/1kg tươi.

Thành phần hóa học
Theo các tài liệu lan gấm có chứa các hoạt chất chính: beta-D-glucopyranosy, succinic acid, palmitic acid, stearic acid, beta-sitosterol và nhiều hoạt chất quý, các acid amin quý khác.

Điều vô cùng quý đó là các acid amin quý trong cây lan kim tuyến được cho là có tác dụng điều trị các khối u ác tính (Ung thư). Ngoài ra vào tháng 7/2015 bằng sáng chế số: US 9072770 B2 của Mỹ đã được công bố khẳng định các hoạt chất trong cây lan kim tuyến còn có tác dụng bảo vệ tế bào gan.

Tính vị
Cây có vị ngọt, hơi chát, tính mát, vào can và tỳ.

* Công dụng
Cây lan kim tuyến là một thành phần trong những bài thuốc cổ của đồng bào người dân tộc vùng Tây Bắc. Theo kinh nghiệm dân gian cây có những công dụng chính như sau:

Điều trị ung thư
Điều trị bệnh tiểu đường
Điều trị các bệnh về gan
Tác dụng bồi bổ cơ thể, giảm mệt mỏi căng thẳng
Điều trị mất ngủ
Đối tượng sử dụng
Bệnh nhân ung thư
Bệnh nhân tiểu đường
Người bị đường huyết cao
Bệnh nhân gan như: Xơ gan, viêm gan B, ung thư gan
Người gầy yếu, kém ăn, suy nhược cơ thể
Người bị mất ngủ
Người bình thường dùng rượu ngâm lan kim tuyến rất tốt.

Cách dùng, liều dùng
Điều trị ung thư: Cây lan gấm tươi 25g, cây xạ đen 35g đun nước uống hàng ngày.
Điều trị bệnh gan: Lan tươi 25g, cà gai leo 35g đun nước uống hàng ngày.
Điều trị tiểu đường: Lan gấm tươi 25g hãm nước uống sau bữa ăn 15 phút.
Điều trị mất ngủ: Lan kim tuyến tươi 25g, hoài sơn khô 15g, tâm sen 8g ham nước uống hàng ngày.
Điều trị suy nhược, kém ăn: Lan gấm 25g, hoài sơn khô 15g, mạch môn khô 15g sắc nước uống hàng ngày.
Cách ngâm rượu lan kim tuyến
Chuẩn bị: 1kg  cây tươi (cây khô 500g), 3 lít rượu
Cách làm: lam rửa sạch, dùng quạt thổi khô nước, đem ngâm với 3 lít rượu 40 độ. Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được.
Tác dụng: Rượu kim tuyến có tác dụng bồ bổ cơ thể, tăng cường tiêu hóa, cải thiện miễn dịch rất tốt cho sức khỏe.
Nguồn:Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều