Chuyển đến nội dung chính

Mạch môn

Mạch môn còn có lên là mạch môn đông, cây lan tiên, củ mạch môn



Tên khoa học
Tên khoa học Ophiopogon ịaponicus Wall.
Thuộc họ Hành Comallariaceae

Bộ phận dùng làm thuốc
Người ta dùng rễ củ phơi hay sấy khô (Radix Ophiopogoni) của cây mạch môn đông. Vì lá giống lá lúa mạch, về mùa đông lá vẫn xanh tươi nên gọi là mạch đông.

Phân bố, thu hái và chế biến
Mọc hoang và được trổng ở Việt Nam để lấy củ dùng làm thuốc, nhiều nhất ở Phùng (Hà Tây), Nghĩa Trai (Hưng Yên).
Bộ phận chính của mạch môn được sử dụng là củ.
Mỗi gốc mạch môn thu được nhiều củ nhỏ. Sau khi rửa sạch củ mạch môn, đem phơi khô hoặc sao trên chảo nóng.
Thời vụ thu hái củ mạch môn: Vào tháng 6-7 ờ những cây đã được 2-3 năm. Chọn những củ già, cắt bỏ sạch rễ con, rửa sạch đất, củ to trên 6mm bổ làm đôi, củ nhỏ để nguyên phơi khô tước bỏ lõi trước khi dùng. Có khi hái về, dùng móng tay rạch củ, tước bỏ lõi, rang với gạo cho đến khi gạo có màu vàng nhạt, bỏ gạo lấy mạch môn mà dùng. Củ mạch mốn hình thoi, màu vàng nhạt, hơi trong, dài 10-15mm. Mùi đặc biệt, vị ngọt.

Thành phần hoá học
Trong mạch môn người ta mới thấy có chất nhầy, chất đường. Mối đây có tác giả nói có glucoza và p. xitosterola.

* Công dụng
Theo y học cổ truyền củ mạch môn có vị ngọt, hơi đắng tính hơi hàn, vào 3 kình tâm, phế và vị. Có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân, hoá đờm, chỉ ho, dùng điều trị hư lao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng khô khát, bệnh nhiệt tân dịch khô. Sau đây là một số tác dụng chính:

Tác dụng điều trị ho, viêm phế quản mãn tính, ho do thay đổi thời tiết
Tác dụng điều trị táo bón
Tác dụng điều trị huyết áp thấp
Tác dụng thanh nhiệt giải độc
Tác dụng điều trị tắc tia sữa

Cách dùng củ mạch môn làm thuốc
Cây mới được giới hạn sử dụng trong phạm vi nhân dân. Nhưng là một vị thuốc rất thông dụng trong y học cổ truyền. Dùng làm thuốc ho, long đờm, thuốc bổ (bệnh phổi, gầy còm). Còn dùng điều trị thiếu sữa, lợi tiểu, điều trị sốt khát nước (Tuy mới được dùng trong phạm vi nhân dân xong chúng tôi nhận thấy hiệu quả điều trị ho của củ mạch môn rất tích cực, các bệnh nhân đã sử dụng cây thuốc này đã cho hiệu quả giảm ho tốt chỉ sau khoảng 1 tuần điều trị liên tục).
Liều dùng: Ngày dùng từ 6 đến 20g củ khô dưới dạng thuốc sắc.

Lưu ý:
Những người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không được dùng.


Củ mạch môn

Một số bài thuốc từ cây mạch môn
Bài thuốc điều trị bệnh ho, khó thở, ho lao, ho lâu ngày: Mạch môn đông 16g, bán hạ 8g, đẳng sâm 4g, cam thảo 4g, gạo nếp sao vàng 4g, đại táo 4g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày (đơn thuốc của Trương Trọng Cảnh).
Thanh nhiệt giải độc: Củ mạch môn sao khô, loại bỏ phần lõi, sau đó hãm uống nước như nước giải khát hàng ngày.
Điều trị táo bón: Mạch môn: 12g; Sinh địa: 12g; Huyền sâm: 8g. Sắc với 400ml nước, lấy 200ml; chia 3 lần/ ngày; uống trước bữa ăn từ 20-30 phút.
Điều trị suy tim, huyết áp thấp: Phối hợp với Nhân sâm, Ngũ vị tử: điều trị suy tim có chứng hư thoát ra mồ hôi nhiều, mạch nhanh huyết áp hạ
 Bài thuốc điều trị tắc tia sữa: Mạch môn đông bỏ lõi, tán nhỏ. Mỗi lần uống 10-12g. Lấy sừng tê giác mài với rượu uống độ 4g. Uống độ 2-3 lần.
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều