Chuyển đến nội dung chính

Nha đam

Cây nha đam còn có tên gọi khác là cây lô hội, lưu hội
Tên khoa học
Cây có tên khoa học là Aloe vera L, thuộc họ lô hội.
Khu vực phân bố
Cây nha đam mọc ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước, cây được người dân trồng trong nhà vừa để làm thuốc vừa để làm cảnh. Do loài cây này có khả năng chịu hạn tốt nên được rất nhiều gia đình đem về trồng bởi ít phải tưới tắm nhiều nhưng cây vẫn phát triển tốt.
Hiện nay do nhu cầu nguồn dược liệu nha đam rất cao nên đã có nhiều tỉnh thành tiến hành trồng đại trà loài dược liệu này, hầu hết các mô hình đều được đầu tư rất bài bản, có sự hỗ trợ của các chuyên gia nước ngoài.
Bộ phận dùng
Bộ phận dùng làm thuốc của loài cây này là lá, thân cây.
Cách chế biến và thu hái
Loài cây này thường dùng làm thuốc ở dạng cây tươi, dùng đắp mặt nạ, ép lấy nước để uống, bôi ngoài da, đôi khi dũng đem phơi khô để dùng dần.
Thành phần hóa học
Trong cây có chứa nhiều chất nhầy, có thành phần hóa học chính gồm: Aloin, aloinoside A, B và một số hoạt chất khác.Cây nha đam tươi
*Công dụng của cây nha đam
Cây nha đam được biết tới là một vị thuốc đa công dụng, một tác dụng rất nổi tiếng của loài cây này là dưỡng da. Hiện nay ngành công nghiệp mỹ phẩm sử dụng rất nhiều nha đam trong chế biến các loại mỹ phẩm. Sau đây là một số tác dụng chính của cây nha đam:
Theo y học cổ truyền nha đam có vị đắng, tính hàn, có tác dụng:
  • Tác dụng dưỡng da, làm đẹp da, chống lão hóa da, giảm nếp nhăn (Nha đam rất tốt cho da nếu dùng đắp mặt nạ)
  • Tác dụng nhuận tràng, thông đại tiện
  • Tác dụng dưỡng tóc
  • Tác dụng điều trị bệnh viêm dạ dày
  • Tác dụng điều trị bỏng
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường
  • Hỗ trợ điều trị cao huyết áp

Cách dùng, liều dùng
1. Dùng làm đẹp da
Nguyên liệu: Nha đam tươi 2-3 nhánh
Cách làm: Đem cạo sạch với vỏ xanh, rửa sạch nhựa. Cạo lấy lớp chất nhầy trong suốt rồi thoa đều lên mặt (Có thể kết hợp thêm cùng mật ong và chanh tươi sẽ rất tốt)
2. Dùng làm thuốc nhuận tràng, điều trị táo bón
Nguyên liệu: Lá nha đam tươi 2 nhánh
Cách làm: Đem cạo sạch vỏ, rửa sạch nhựa, cắt thành từng miếng mỏng cho vào máy xay sinh tố say nhuyễn để uống trong ngày, sau bữa ăn 30 phút.
3. Điều trị viêm dạ dày
Nguyên liệu: Nha đam tươi 2 nhánh, bột nghệ vàng 10g, cây dạ cẩm khô 20g.
Cách làm: Nha đam cạo sạch vỏ sắc cùng dạ cẩm, bột nghệ uống trước bữa ăn 30 phút, đặc biệt vào buổi sáng sớm.
4. Điều trị bỏng: Dùng lá nha đam tươi ép lấy nước, bôi trực tiếp vào vùng da bị bỏng.
Với những công dụng tuyệt vời ấy nha đam thật đáng để trồng trong nhà vừa để làm cảnh và làm thuốc sử dụng hàng ngày.
Lưu ý khi sử dụng
  • Khi dùng đắp mặt nạ dưỡng da bằng nha đam nên nửa sạch phần nhựa nha đam.
  • Người đang dùng thuốc điều trị suy tim Digoxin không nên dùng
  • Người huyết áp thấp, tiêu chảy không dùng nha đam để uống.
  • Một số trường hợp bị kích ứng khi dùng ngoài da, do vậy trước khi dùng nha đam các bạn nên test thử bằng cách chấm 1 chút dịch vào vùng da, nếu không thấy kích ứng mới tiếp tục sử dụng.
  • Phụ nữ mang thai không nên dùng

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú