Chuyển đến nội dung chính

Nhân trần

Cây nhân trần còn có tên gọi khác là cây bồ bồ, hoắc hương núi, tuyết hương lam là một loài thảo dược quý có công dụng điều trị bệnh gan, được dùng nhiều trong các phương thuốc cổ truyền.
Tên khoa học
Adenosma glutinosum. Thuộc họ mã đề
Khu vực phân bố
Cây nhân trần chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta như Yên Bái, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Phú Thọ, Bắc Cạn, Nghệ An…..
Chưa thấy cây này phân bố ở các tỉnh phía nam.
Bộ phận dùng
Toàn cây bao gồm cả lá, thân và rễ.
Cách chế biến và thu hái
Thu hái: Là loài cây thân thảo, mọc hàng năm. Thời vụ thu hái nhân trần diễn ra vào thời điểm từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm.
Chế biến: Nhổ cả cây, rũ rửa sạch đất cát đem phơi khô cả cây, bó thành từng bó để bảo quản (Hoặc chặt ngắn phơi khô để bảo quản). Khi dùng sẽ lấy 1 nắm rửa sạch bỏ vào ấm chế nước sôi dùng hàng ngày.
Thành phần hóa học
Các nghiên cứu về cây nhân trần thấy trong cây có chứa các hoạt chất: Saponin tritecpenic, cumarin, flavonozit, tinh dầu.
Tính vị
Cây nhân trần có vị đắng nhẹ, mùi thơm, tính bình. Vào 2 kinh can (gan) và bàng quang.
* Công dụng của cây nhân trần
Theo y học cổ truyền cây nhân trần có một số công dụng chính như sau:
  • Điều trị viêm gan, vàng da
  • Thanh nhiệt giải độc cơ thể
  • Lợi mật, tăng cường tiêu hóa
  • Lợi tiểu

Đối tượng sử dụng
  • Bệnh nhân viêm gan B
  • Bệnh nhân xơ gan
  • Người dùng nhiều bia rượu
  • Người có hiện tượng vàng da do chức năng gan yếu
  • Người kém ăn, tiêu hóa kém
  • Người miệng khô, tiểu khó

Cách dùng, liều dùng
Dùng hàng ngày: Nhân trần khô 30g rửa sạch, hãm với 1 lít nước uống trong ngày.
Điều trị viêm gan, vàng da: Nhân trần 20g, chi tử (Hạt dành dành) 13g đun với 1 lít nước, đun cạn còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày.
Lưu ý khi sử dụng
Hiện có 3 loại nhân trần: Nhân trần Việt Nam có 2 loại, nhân trần Trung Quốc 1 loại có công dụng như nhau.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ