Chuyển đến nội dung chính

Nhục thung dung

Cây thung dung (Vì vị thuốc này nung núc những thịt, tính chất bổ lại hòa hoãn từ từ, do đó có tên là Nhục thung dung)
Tên khoa học
Herba Cistanches Caulis Cistanchis
Khu vực phân bố
Nhục thung dung là vị thuốc có nguồn gốc từ các tỉnh Thiểm tây, Cam túc, ngoài ra cây còn mọc ở Mông cổ và ở Việt Nam nhục thung dung phân bố chủ yếu ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta Như Lào Cai, Hòa Bình, Tuyên Quang, Lai Châu …..
Bộ phận dùng
Toàn cây đều được dùng làm thuốc
Cách chế biến và thu hái
Tại những nơi có cây thuốc này, người dân thu hoạc vào hai mùa xuân và mùa thu, nhưng thời gian thu hoạch tốt nhất vẫn là từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm. Quá thời gian đó thì chất lượng kém, nếu thu hái vào mùa xuân thì cần loại bỏ đất cát, để khô trong mát là được, còn nếu thu hái vào mùa thu, nước nhiều rất khó làm khô, người ta cho vào hũ muối với muối từ 1 đến 3 năm, khi dùng thì rửa sạch muối để sử dụng, có khi người ta đun cách thủy với rượu đến khi rượu cạn mới dùng. Ngoài ra người dân còn chế biến nhục thung dung với mật ong để giúp bảo quản được lâu hơn.
Tác dụng của Nhục thung dung:
Theo Đông y, nhục thung dung vị ngọt, chua, mặn, tính ôn thận, tốt cho đại tràng. Cây có các tác dụng chính sau :
  • Điều trị khí huyết hư hàn, thấp nhiệt (Chân tay lạnh)
  • Ôn thận tráng dương
  • Nhuận tràng thông tiện
  • Thận dương hư, di tinh, liệt dương, lưng đau gối mỏi, tiểu đêm
  • Điều trị vô sinh do suy giảm sinh lý
  • Điều trị tiểu dắt, dị niệu

​​Đối tượng sử dụng :
Nhờ hiệu quả tuyệt vời cho sinh lý nam giới bởi vậy nhục thung dung được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền, cây được y học cổ truyền ứng dụng để điều trị các trường hợp suy giảm sinh lý ở nam giới, cụ thể cây được dùng trong các trường hợp sau:
  • Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt.
  • Dùng cho trường hợp thận dương hư di tinh liệt dương, đau lưng mỏi gối, tiểu đêm, di niệu, sợ lạnh, tay chân lạnh, tỳ vị hư hàn, người cao tuổi dương hư táo bón, phụ nữ vô sinh…
  • Dùng cho các trường hợp thận hư liệt dương.
  • Người bị táo bón ở người cao tuổi do khí huyết hư.
  • Dùng cho các trường hợp tiểu dắt, di niệu.

ch dùng nhục thung dung :
Dưới đây là một số cách điều trị bệnh cho nam giới bằng loại cây này rất hiệu quả xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo và áp dụng khi cần.
Cách ngâm rượu nhục thung dung
  • Nhục thung dung 1kg
  • Dâm dương hoắc: 0,5kg
  • Sâm cau: 0,5kg
  • Sơn thù du: 0,5kg

Đem ngâm các vị trên với 15 lít rượu trắng 40-45 độ, ngâm trong 25 ngày là dùng được, mỗi bữa uống 2 ly nhỏ (Bài rượu có tác dụng ôn thận, cường dương, điều trị xuất tinh sớm, thận hư – tiểu đêm ngoài ra bài rượu này còn có công hiệu điều trị liệt dương ở nam giới)
Một số bài thuốc từ nhục thung dung (NTD)
  1. Ôn thận tráng dương: NTD 16g, viễn chí 6g, sà sàng tử 12g, ngũ vị tử 6g, ba kích tím 12g, thỏ ty tử 12g, đỗ trọng 12g, phụ tử 12g, phòng phong 12g. Các vị nghiền bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12 – 20g, chiêu với rượu ấm hoặc nước muối. Dùng trong trường hợp thận hư, liệt dương, lưng và gối đau buốt.
  2. Nhuận tràng thông tiện: NTD 24g, hoạt ma nhân 12g, trầm hương 20g. Các vị nghiền bột mịn, luyện với mật làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 12 – 20g, uống với nước. Dùng trong trường hợp tân dịch hao tổn sinh ra đại tiểu tiện bí.
  3. Điều trị suy nhược thần kinh: NTD 10g, sơn thù du 5g, thạch xương bổ 4g, phục linh 6g, thỏ ty tử 8g, nước 600ml, sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày (Chú ý: Nên dùng lúc nóng)
  4. Rượu NTD: Lấy 30g, rượu trắng 500ml. Ngâm 7 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén con. Dùng cho các trường hợp thận hư liệt dương

Kiêng kỵ:
Người bị tiêu chảy do tỳ vị hư; âm hư hỏa vượng không dùng
Lưu ý khi sử dụng NTD làm thuốc:
Nhục thung dung là thân cây có chất thịt còn mang lá hình vảy đã phơi khô của cây NTD.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ