Chuyển đến nội dung chính

Những cây thuốc nam có tác dụng hỗ trợ điều trị sỏi thận

Trong tự nhiên có rất nhiều loại cây thuốc quý có tác dụng điều trị bệnh sỏi thận.
Nho tươi:
Nho là một loại trái cây rất tốt cho sức khỏe, ngoài ra các nhà khoa học còn tìm thấy trong nho có rất nhiều hoạt chất tốt cho thận, nếu sử dụng nho thường xuyên, bạn sẽ hạn chế được bệnh sỏi thận. Hãy thường xuyên dùng nho trong mỗi bữa ăn để bảo vệ sức khỏe gia đình của mình bạn nhé.
Dứa dại:
Dứa dại là một loài cây thường mọc hoang ở ven sông, ven suối khắp các tỉnh thành từ bắc chí nam. Rễ dứa dại là một vị thuốc có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, điều trị sỏi thận, phù thũng, viêm đường tiết niệu rất hiệu quả.
Cách dùng điều trị sỏi thận bằng dứa dại: Rễ dứa dại: 20g, hạt chuối hột 20g, rễ cỏ tranh 20g, bông mã đề 10g, kim tiền thảo 20g. Sắc với 1.5 lít nước uống thay nước hàng ngày.
Hạt chuối hột
Hạt chuối hột cũng là vị thuốc nam được dân gian sử dụng làm thuốc điều trị sỏi thận từ rất lâu. Cách dùng, áp dụng như bài thuốc chúng tôi đã đề cập ở trên.
Kim tiền thảo;
Một vị thuốc được y học Việt Nam sử dụng rất nhiều, là một cây thuốc mọc hoang, đến nay kim tiền thảo đã được trồng đại trà ở nhiều nơi như: Hà Nội, Hải Dương làm thành các vùng nguyên liệu để cung cấp cho các công ty dược.  Hiện nay đã có nhiều chế phẩm từ cay kim tiền thảo như: Chế phẩm Kim tiền thảo OPC ….
Cây râu mèo:

Râu mèo là một vị thuốc được sử dụng từ rất lâu từ trong dân gian để điều trị các bệnh liên quan đến thận như: Suy thận, sỏi thận, phù thũng …. Theo các nghiên cứu của y học hiện đại: Râu mèo có tác dụng tăng cường đào thải ure, tăng cường lượng nước tiểu. Do vậy cây được ứng dụng để tăng đào thải chất độc qua thận. Râu mèo là vị thuốc rất tốt trong điều trị bệnh sỏi thận. Có thể kết hợp râu mèo với các vị thuốc khác để tạo thành bài thuốc điều trị sỏi thận.
Bông mã đề:

Cây có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, điều trị bệnh sỏi thận, viêm cầu thận, lợi phế, tiêu đờm. Do có tính mát, tiêu viêm, lợi tiểu, nên Mã đề luôn là vị thuốc quan trọng trong bài thuốc điều trị bệnh sỏi thận.
Rễ cỏ tranh :
Trong đông y, rễ cỏ tranh còn có tên gọi: Mao căn, có tính ngọt, tính hàn, đi vào các kinh tâm, phế, tỳ, vị và bàng quang, có tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm, dùng trong điều trị sỏi thận rất tốt.
Râu ngô:
Có tính mát, lợi tiểu, ở các vùng quê thường dùng râu ngô kết hợp rễ cỏ tranh, mã đề điều trị sỏi thận rất tốt.
Thuốc nam điều trị sỏi thận:
Nếu không có thời gian, điều kiện tìm kiếm các vị thuốc nam trên, quý độc giả cũng có thể sử dụng Bài thuốc nam điều trị bệnh sỏi thận trong gian dân người Mường Hòa Bình. Đây là bài thuốc nam cổ truyền từ xưa, bài thuốc là sự kết hợp của nhiều loại cây thuốc nam bản địa và các vị thuốc kể trên. Bài thuốc đã điều trị khỏi cho rất nhiều bệnh nhân, kể các các bệnh nhân bị sỏi thận lâu năm và những bệnh nhân tái sỏi sau phẫu thuật.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều