Chuyển đến nội dung chính

Phan tả diệp

Cây còn có tên hiệp diệp phan tả diệp, tiêm diệp.
Cây có hình dáng gần giống cây thảo quyết minh nên nhiều người dễ nhầm lẫn giữa 2 cây thuốc này.
Tên khoa học
Cây phan tả diệp lá ngắn: Cassia Angustifolia Vahl
Phan tả diệp lá nhọn: Cassia Acutifolia
Phan tả diệp là lá phơi khô của cây thuốc này
Khu vực phân bố
Nước ta vẫn chưa trồng được cây thuốc này, mà chủ yếu cây thuốc được nhập từ Pháp (Nhiều người từ trước tới nay vẫn nhầm tưởng là nhập từ Trung Quốc)
Bộ phận dùng
Bộ phận được dùng làm thuốc của cây phan tả là lá cây
Thành phần hóa học
Trong cây có chứa các chất: Antraglucozit, anUaglucozit, kaempierola, izoramnetin, Xenozit
* Công dụng
Theo kinh nghiệm dân gian: Phan tả diệp vị ngọt đắng, tính hàn, vào kinh đại tràng có tác dụng tiêu tích trệ, chướng bụng do đại tiện không tiêu. Sau đây là một số tác dụng chính:
  • Tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón cực tốt (Tác dụng này đã được các nhà khoa học chứng minh và thử nghiệm rất kỹ)
  • Tác dụng tẩy ruột (Dùng cho người sau phẫu thuật về đường ruột)
  • Tác dụng hạ men gan, lọc máu và tẩy độc trong gan, hỗ trợ cho điều trị bệnh ung thư gan và xơ gan.

Cách dùng, liều dùng
Dùng nhuận tràng, điều trị táo bón: Dùng 3-5g lá khô (Nếu bị nặng có thể tăng liều dùng lên 8-9g) nấu nước uống sau khi ăn.
Dùng tẩy ruột sau phẫu thuật: Dùng 8-10g/ngày hãm nước uống trong ngày.
Lưu ý khi sử dụng
  • Phụ nữ mang thai, người thể hư không dùng được
  • Chỉ uống phan tả diệp sau khi ăn mới có tác dụng thông đại tiện và điều trị táo bón, nếu uống lúc bụng đói thì vô tác dụng.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều