Chuyển đến nội dung chính

Quả chí chuôn chua tươi

Quả chí chuôn chua còn có tên gọi khác là quả tứn khửn, quả dựng lên người, na rừng, na dây, ngũ vị tử nam …. (Về loại quả này có hình dáng gần giống như quả na, nhưng chỉ có kích thước lớn hơn nên còn được người dân gọi là na rừng hay quả na dây).
Từ xưa dân gian đã coi quả tứn khửn là một vị thuốc bổ quý nên còn gọi tứn khửn là ngũ vị tử nam.
Tên khoa học
Kadsura coccinea A. Thuộc họ Ngũ vị tử
Khu vực phân bố
Cây chí chuôn chua thường mọc hoang ở một số tỉnh miền núi phía Tây Bắc như: Sơn La, Điện Biên, Yên Bái….
Bộ phận dùng
Quả và rễ cây là những bộ phận được dân gian sử dụng làm thuốc từ lâu.
Cách chế biến và thu hái
Quả của loại cây này được thu hái vào thời điểm tháng 9 đến tháng 11 hàng năm. Đây là thời điểm quả tứn khửn đã bắt đầu chín.
Thành phần hóa học
Trong quả có chứa glucoza thiên nhiên, rất nhiều axit hữu cơ, protit, chất béo không no.
Quả tứn khửn tươi
Rượu tứn khửn tươi
Tính vị
Vị ngọt, tính bình. Vào 2 kinh tâm và thận.
* Công dụng của quả tứn khửn
Đây là một vị thuốc được sử dụng theo kinh nghiệm của người dân tộc vùng núi Tây Bắc, loại quả này ngâm rượu còn được mệnh danh là thần dược dựng lên người “Rượu tứn khửn“. Sau đây là một số công dụng chính của vị thuốc:
  • Bổ thận tráng dương tăng cường sinh lý
  • Kéo dài thời gian quan hệ
  • Điều trị chứng vô sinh hiếm muộn
  • Điều trị chứng xuất tinh sớm
  • Điều trị bệnh huyết áp cao
  • Tác dụng Bồi bổ cơ thể

Cách dùng, liều dùng
Thường dùng để ngâm rượu. Có thể ngâm độc vị hoặc ngâm kết hợp cùng với các vị thuốc khác.
Ngâm độc vị quả tứn khửn:
Chế biến: quả tươi và các bạn rửa sạch để ráo nước, tách quả ra thành từng múi nhỏ, bỏ vào bình ngâm.
Cách ngâm: 1kg quả tươi đem ngâm với khoảng 2,5 lít rượu. Ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều