Chuyển đến nội dung chính

Quả tai thỏ

Qua tai thỏ còn có tên gọi khác là quả chò, quả chò nâu.
Quả của cây tai thỏ có hình dáng rất giống cặp tai thỏ nên được người dân gọi là cây tai thỏ hay quả tai thỏ. Theo kinh ngiệm của đồng bào dân tọc vùng Tây Bắc thì loại thảo dược rừng xanh này có một công dụng rất hay đó là công dụng điều trị bệnh suy tim và bệnh khớp chạy vào tim.
Tên khoa học
Dipterocarpus retusus. Thuộc họ dầu.
Khu vực phân bố
Cây tai thỏ thường mọc ở các tỉnh miền núi phía Tây Bắc như Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Cao Bằng….
Bộ phận dùng
Quả cây tai thỏ là bộ phận được sử dụng làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Quả tai thỏ được thu hái vào tháng 8 đến tháng 10 hàng năm. Quả đem về phơi khô làm thuốc.
Thành phần hóa học
Chưa xác định.
Tính vị
Quả tai thỏ có vị chát nhẹ, tính bình. Vào 2 kinh tâm và phế.
* Công dụng của quả tai thỏ
Theo kinh nghiệm dân gian quả tai thỏ có một số công dụng chính như sau:
  • Hỗ trợ điều trị bệnh suy tim độ 2
  • Điều trị bệnh khớp => dẫn tới bệnh tim (Khớp đớp tim)

Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
  • Nữ giới: 9 quả/1 liệu trình 4 ngày
  • Nam giới: 7 quả/1 liệu trình 4 ngày

Cách dùng:
Sắc với 3 bát nước, sắc cạn còn 1 bát để uống trong ngày.
  • Nữ giới: Ngày đầu tiên dùng 3 quả, 3 ngày còn lại mỗi ngày dùng 2 quả sắc uống (Lưu ý: Bã thuốc của các ngày trước không bỏ đi mà giữ lại để đun cùng với liều mới). Uống xong 1 liệu trình 4 ngày thì nghỉ 1 tuần, sau đó tiết tục sử dụng. Tùy theo mức độ bệnh mà thời gian dùng thuốc thường kéo dài từ 2 đến 3 tháng.
  • Nam giới: Ngày đầu tiên dùng 2 quả, 3 ngày còn lại mỗi ngày dùng 1 quả (Bã thuốc cũng không bỏ đi mà tiếp tục sắc với thuốc mới).

Lưu ý:
Đây mới chỉ là kinh nghiệm điều trị bệnh từ dân gian. Hiệu quả điều trị bệnh còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cơ địa của từng bệnh nhân.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Ngải cứu

 Tên khoa học Cây có tên khoa học là Artemisia vulgaris L. Thuộc họ hoa cúc. 🌿 Khu vực phân bố Là một loài cây mọc hoang rất nhiều ở các tỉnh thành nước ta nên rất phổ biến. Hiện nay có nhiều gia đình còn trồng cây thuốc này quanh nhà vừa làm thuốc vừa làm rau nấu canh hoặc nấu lẩu ăn rất ngon. 🌿 Bộ phận dùng Toàn bộ cây gồm lá, ngọn non được sử dụng để làm thuốc. Ta có thể dùng lá tươi hoặc lá khô. Do sự phổ biến của cây thuốc này nên hiện nay hầu hết chúng ta đều sử dụng lá tươi. 🌿 Thành phần hóa học Theo các tài liệu về y dược, trong ngải cứu có chứa tinh dầu và hoạt chất tanin, ngoài ra còn một số hoạt chất khác còn đang tiếp tục đang được xác định. Công dụng Thao Y học cổ truyền cây ngải cứu có vị cay và đắng nhẹ, tính ôn có tác dụng ôn khí huyết, điều kinh, an thai. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này: Tác dụng điều trị đau bụng do hàn Điều trị kinh nguyệt không đều Điều trị chứng thai động không yên Điều trị bệnh chảy máu cam Tác dụ