Chuyển đến nội dung chính

rau dền đỏ

Rau dền đỏ là một loại rau rất thông dụng, không chỉ là một loại rau đơn thuần dền đỏ còn là một cây thuốc nam với nhiều tác dụng quý.
Theo dân gian, rau dền đỏ có tính mát, thanh nhiệt, sát trùng tốt. Khi bị nóng trong dễ sinh mụn nhọt, chỉ cần uống nước rau dền luộc có thể khỏi nhanh chóng.
Bên cạnh đó, rau dền có vị ngọt, khi nấu canh có vị ngon rất dễ ăn. Chúng mình cùng tìm hiểu kĩ các tác dụng của rau dền đỏ, cách chế biến món ăn hay các bài thuốc điều trị bệnh từ rau dền nhé!
Rau dền có đặc tính sinh trưởng trong mùa hè, là một vị thuốc có tác dụng giải nhiệt tốt. Vì có nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể như protid, glucid, vitamin và chất khoáng mà rau dền đỏ còn có tác dụng làm mát gan và thanh nhiệt cực kì hiệu quả.
Rau dền đỏ
Công dụng của rau dền đỏ:
Giàu dinh dưỡng
Như mình đã kể ở trên, rau dền có rất nhiều dưỡng chất. Vì mang đặc tính chung của các họ rau củ màu đỏ, rau dền đỏ chứa hàm lượng vitamin A rất cao, chưa kể đến các vitamin khác như B1, B6, B12.
Tuy hàm lượng sắt và canxi trong rau dền đỏ khá cao, nhưng rau dền lại không chứa acid oxalic, nên hai chất này được cơ thể hấp thụ và tận dụng dễ dàng, đặc biệt tốt cho các mẹ bầu thiếu chất.
Điều trị thiếu máu
Như các bạn đã biết sắt là một trong những nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể chúng ta, chất sắt giúp tạo máu để duy trì hoạt động của cơ thể, thiếu sắt đồng nghĩa với tình trạng thiếu máu.
Rau dền đặc biệt là rau dền đỏ có hàm lượng chất sắt khá cao vì vậy đây chính là nguồn bổ sung chất sắt dồi dào cho cơ thể, rất tốt cho những bệnh nhân thiếu máu do không đủ chất sắt, người bệnh mới ốm dậy, người xanh xao.
Giải nhiệt
Vào mùa hè, thời tiết chuyển sang oi bức, người dễ bốc hỏa và nóng trong, nhiệt độ ngoài trời cộng thêm ăn uống không lành mạnh dễ làm cơ thể mệt mỏi. Rau dền là một gợi ý tuyệt vời cho cả gia đình trong những ngày này.
Chẳng ít thì nhiều, mỗi tuần, chúng mình nên bổ sung từ 2-3 bữa canh rau dền vào thực đơn, để đề phòng nắng nóng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cơ thể.
Điều trị táo bón
Táo bón là chứng bệnh mang lại cực kì nhiều khó chịu, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những căn bệnh phiền toái hơn. Ấy vậy mà nó lại cực kì dễ xử lý, nếu như chúng ta ăn rau dền luộc hàng ngày.
Để dễ ăn, mình có thể trộn rau dền đỏ luộc chín với dầu vừng hoặc bột vừng đen để ăn với cơm. Nếu không cầu kì, hàng ngày mình chỉ cần ăn rau dền đỏ luộc là có thể đẩy lùi hoàn toàn được chứng táo bón.
Bổ sung canxi cho mẹ và bé
Trong rau dền có chứa hàm lượng canxi khá cao, bởi vậy các chuyên gia dinh dưỡng khuyên chị em phụ nữ nhất là phụ nữ sau sinh nên thường xuyên ăn rau dền đỏ để bổ sung đủ can xi cho mẹ và bé phát triển.
rau dền đỏ
Điều trị mụn nhọt
Vì tính thanh mát giải nhiệt, rau dền đỏ là loại thuốc giúp điều trị mụn nhọt. Chắc hẳn không ai là không biết cách làm đẹp từ rau dền. Ngoài ăn trực tiếp, mình có thể giã nát hoặc xay sinh tố lấy bã, và đắp lên mặt, thư giãn trong 20 phút. Bạn sẽ thấy hiệu quả không ngờ đấy. Mình cố gắng làm từ 1-2 lần 1 tuần bạn nhé.
Giúp dễ sinh
Kinh nghiệm dân gian: Khi khó đẻ chỉ cần uống nước ép từ rau dền đỏ sẽ có hiệu quả ngay.
Sau khi sinh chị em nên ăn canh rau dền đỏ sẽ giúp phục hồi sức khỏe rất nhanh.
Một số món ăn chế biến từ rau dền đỏ
Rau dền dễ ăn, dễ chế biến lại có tác dụng rất tốt, vì thế chúng mình cùng tham khảo một số món dưới đây nhé:
  1. Canh rau dền đỏ nấu tôm
  2. Canh rau dền đỏ nấu khoai sọ

Đây đều là những món ăn dễ làm, dễ thực hiện ngay tại gia đình. Bạn hãy thực hiện ngay hôm nay để có những món ăn đơn giản, bổ dưỡng cho cả gia đình bạn nhé.
Canh rau dền đỏ
Lưu ý khi ăn rau dền:
  1. Rau dền đỏ có tính mát, nhiều dinh dưỡng, chất xơ và sắt, rất tốt cho người thếu máu, xong lưu ý không nên ăn quá nhiều vì có thể dẫn đến tình trạng thừa chất sắt (Không tốt cho sức khỏe)
  2. Hạn chế ăn rau dền đỏ ở những bệnh nhân gút, sỏi thận, viêm suy thận.
  3. Người viêm đại tràng, đường ruột kém, lạnh bụng không nên ăn rau dền
  4. Khi ăn ba ba không nên dùng cùng rau dền

Chúc các bạn có một mùa hè thanh mát cùng rau dền nhé!
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều