Chuyển đến nội dung chính

Cách ngâm rượu đinh lăng đơn giản hiệu quả ngay tại nhà

Rễ đinh lăng là một trong những dược liệu ngâm rượu để cải thiện sức khỏe, tăng sức bền, giúp ăn ngon, ngủ tốt, tăng chí nhớ, tăng cường sinh lý.


Được ví như một loại nhân sâm của người Việt, chính vì vậy mà từ nhiều năm về trước cho tới hiện nay đinh lăng Việt Nam vẫn đang bị Trung Quốc thu mua ráo riết.

Cây đinh lăng hiện nay vẫn còn khá phổ biến ở Việt Nam, để tìm và ngâm 1 bình rượu đinh lăng cũng không quá khó khăn. Điều quan trọng là chúng ta có biết cách chế biến và sử dụng vị thuốc này sao cho hiệu quả.

Các bước chuẩn bị trước khi ngâm rượu đinh lăng
Chuẩn bị bình ngâm: Nên tìm loại bình ngâm bằng sành xứ hoặc thủy tinh (Lưu ý: Không nên ngâm bằng bình nhựa).
Chuẩn bị rượu ngâm: Rượu dùng để ngâm rượu rễ đinh lăng là loại rượu gạo 40-42 độ, dùng men truyền thống
Củ đinh lăng: Là loại đinh lăng lá nhỏ (Rễ tươi hoặc khô đều được)

Cách ngâm rượu đinh lăng
Có 2 cách ngâm rượu đinh lăng đó là ngâm củ tươi và ngâm củ khô

1. Cách ngâm rượu đinh lăng khô:
Cách chế biến: Nếu đã mua sẵn được củ khô thái miếng, bạn đem sao vàng hạ thổ (Sao bằng chảo tới khi thấy mùi thơm, đổ vào 1 túi vải rồi ủ xuống nền đất trong thời gian 1 tiếng) Nếu mua củ tươi bạn đem thái miếng mỏng phơi khô (Thường 4kg tươi bạn sẽ phơi được 1kg khô).
Tỷ lệ ngâm củ khô: 1kg đinh lăng khô bạn ngâm với 7 lít rượu
Cách ngâm: Cho đinh lăng vào bình, bổ rượu vào bình ngâm.
Thời gian ngâm: Ngâm trong thời gian 3 tháng là dùng được
Mùi vị: Rượu đinh lăng có mùi thơm như thuốc bắc, màu vàng nhạt uống rất thích và đặc biệt là hiệu quả rất nhanh, sau khi dùng rượu 1-2 lần là thấy hiệu quả ngay.

2. Cách ngâm đinh lăng tươi.
Cách chế biến: Củ tươi các bạn đem rửa sạch, chú ý nhất ở các kẽ rễ dùng dao đẩy sạch đất cát bên trong ra. Để dáo nước bằng cách dùng quạt thổi cho khô hết nước. Bạn có thể thái miếng ngâm hoặc ngâm nguyên củ cho đẹp.
Tỷ lệ ngâm: 1kg củ tươi ngâm với 3 lít rượu
Cách ngâm: Tùy hình dáng củ mà bạn lựa chọn loại bình sao cho phù hợp, khi ngâm nguyên củ các bạn nên mua loại bình có miệng lớn để cho vừa bình rượu. Đổ rượu vào bình tới khi rượu ngập hết toàn bộ củ.
Thời gian ngâm: Củ tươi ngâm trong thời gian 6 tháng

Lưu ý ngâm rượu đinh lăng
Rễ đinh lăng có hàm lượng saponin khá cao (Hoạt chất này có nhiều trong nhân sâm, dùng với liều lượng hợp lý sẽ rất tốt nhưng nếu dùng nhiều có thể gây tụt huyết áp, nôn mửa) Bởi vậy chỉ nên giới hạn dùng 3-4 ly/1 lần dùng.
1kg rễ tươi đinh lăng chỉ nên ngâm 3-4 lít rượu. Nhiều trang hướng dẫn ngâm 7-8 lít là không đúng. Nếu ngâm tỷ lệ trên rượu sẽ rất nhạt và không có mùi vị.
Bạn có thể kết hợp ngâm chung rễ đinh lăng với sâm cau hoặc Bạch tật lê
Nguồn: Tổng hợp online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú