Chuyển đến nội dung chính

Sâm đại hành

Sâm đại hành còn có tên là: tỏi Lào, hành đỏ, tỏi đỏ, hành lào (Hòa Bình), tỏi mọi, kiệu đỏ, co nhọt (Lào).
Cái tên sâm đại hành là do củ của vị thuốc rất giống với củ hành, người dân thường dùng củ để làm thuốc bồi bổ cơ thể nên được gọi là sâm.
Tên khoa học
Tên Khoa học là Eleutherine Subaphylla Gagnep. Họ La dơn (Iridaceae).
Khu vực phân bố
Sâm đại hành thường mọc hoang ở các sườn đồi, bìa rừng hoặc dưới tán rừng. Cây còn được trồng để lấy củ làm thuốc ở nhiều nơi như: Hòa Bình, Hà Tây, Nghĩa Lộ, Nghệ An, Hà Tĩnh … Ở Hà Nội và một số địa phương cũng có nhà trồng, trồng sâm đại hành (tỏi đỏ) rất đơn giản, chỉ việc vùi cây xuống dất như trồng hành, tồng tỏi.
Bộ phận dùng
Bộ phận được dùng làm thuốc của sâm đại hành là củ, loại củ có màu đỏ
Cách chế biến và thu hái
Khi thu hoạch, người dân đào lấy củ về, rửa sạch, bóc lớp vỏ bên ngoài, thái mỏng. Có thể dùng tươi hoặc phơi khô để sử dụng lâu dài. Có thể tán bột sử dụng.
Vị thuốc có màu đỏ, dùng ngâm rượu mùi vị rất thơm ngon.
Thành phần hóa học
Năm 1973 Các nhà khoa học Viêt Nam là:  Lê Văn Hồng và  Nguyễn Văn Đoàn đã nghiên cứu và tìm ra 4 hoạt chất quý trong sâm đại hành đó là: Eleutherin, izoeleutherin, eleutherola và một chất chưa xác định được đặt tên là Ex. Cả ba hoạt chất được tìm thấy trong cây sâm đại hành đều có tác dụng kháng sinh đối với chủng: Staphyllococ-cus aureus
Cây sâm đại hành
Sâm đại hành
* Công dụng
  • Tác dụng kháng sinh, điều trị các bệnh viêm nhiễm
  • Tác dụng bổ máu, tăng hồng cầu
  • Tác dụng tiêu độc, sát trùng, điều trị mụn nhọt.
  • Tác dụng điều trị viêm họng, viêm phế quản
  • Đối tượng sử dụng
  • Trẻ em bị ho hen, viêm phế quản
  • Trẻ em bị chốc đầu
  • Bệnh nhân viêm họng cấp và mãn tính
  • Bệnh nhân mắc bệnh tổ đỉa, vẩy nến, á sừng
  • Người bị nhọt đầu đinh, viêm da mủ

Cách dùng, liều dùng
  • Sâm đại hành có thể dùng làm thuốc ở dạng tươi hay khô với liều lượng như sau:
  • Loại khô dùng từ 10 đến 12gram
  • Loại tươi dùng từ: 20 đến 30gram
  • Dùng dưới dạng sắc nước uống hay ngâm rượu.
  • Sâm đại hành dùng tốt cho trẻ nhỏ để điều trị chốc đầu, mụn nhọt, viêm phế quản dưới dạng nước sắc

Cách sử dụng sâm đại hành sắc nước uống
  • Sâm đại hành khô :………… 10-12gram (Trẻ em, này dùng 5-6gram) 
  • Sắc với 400ml nước, sắc còn 150ml nước, chia hai lần uống trong ngày trước các bữa chính 15 phút.

Cách ngâm rượu sâm đại hành
  • Sâm đại hành khô :……….. 1Kg
  • Rượu trắng:………………….. 6 lít
  • Ngâm trong thời gian 15 ngày là có thể sử dụng được.
  • Ngày uống hai lần trước các bữa chính, mỗi lần uống 1 chén nhỏ 30ml, uống liên tục trong 1 tháng.
  • Màu rượu ngâm sâm đại hành có màu đỏ tươi, do sắc của củ sâm, mùi vị thơm ngon và rất dễ dùng, những ngày cuối năm 2015 mà được dùng rượu sâm đại hành thì trong bữa ăn gia đình, chắc chắn không khí tết sẽ càng thêm ấm cúng.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

Ngũ vị tử

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị.

Tên khoa học
Schisandra sinensis Baill. Thuộc họ ngũ vị tử.

Khu vực phân bố
Cây ngũ vị tử (Schisandra sinensis Baill) không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Hiện nay ở Việt Nam có một loại ngũ vị tử được gọi là ngũ vị tử nam, ở nước ta cây này thường được người dân gọi là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua. Các bạn tham khảo thêm về vị thuốc này tại đây.

Bộ phận dùng
Quả là bộ phận được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe.
Tính vị Ngũ vị tử có vị ngọt, đắ…

Nấm phục linh thiên

Nấm phục linh thiên là một loại dược thảo cực hiếm, loại nấm này mới được phát hiện sử dụng một vài năm gần đây ở Việt Nam và được gọi với tên nấm phục linh thiên. Ngoài ra nấm còn có tên gọi là phục linh thần (phục thần), phục linh bì, xích phục linh.

Người ta phân ra làm 2 loại nấm phục linh là: Phục linh thần và phục linh thiên:

Phục linh thần: là loại nấm phục linh mọc ở từ rễ một loại cây họ thông có tên cây vân sam
Phục linh thiên: là loại nấm phục linh mọc ra từ ngọn cây vân sam.
Tên khoa học
Poria cocos Wolf. Thuộc họ nấm lỗ

Khu vực phân bố
Loài nấm này cực hiếm, ở nước ta mới có một vài nơi phát hiện được loại nấm này. Nơi phát hiện nhiều nấm phục linh là dãy Hoàng Liên Sơn (Nơi có những cánh rừng cổ thụ hàng ngàn năm), ngoài ra nấm phục linh còn được tìm thấy ở vùng núi của tỉnh Lâm Đồng, Đà Nẵng.

Bộ phận dùng
Bộ phận dùng là phần nấm mọc ra từ ngọn cây vân sam. Nấm này càng lớn thì càng có giá trị, hiện nay kỷ lục củ nấm phục linh thiên có kích thước lớn nhất là 14kg tại Yên …