Chuyển đến nội dung chính

Sâm ngọc linh

Sâm Ngọc Linh vốn được người dân Xê Đăng sống dưới ngọn núi cao nhất miền Trung dùng để chữa bệnh. Họ gọi đó là “thuốc dấu”. Ngoài ra cây còn có tên là sâm Việt Nam, sâm trúc, trúc tiết nhân sâm

Tên khoa học
Panax vietnamensis loài sâm của Việt Nam.
Khu vực phân bố
Sâm Ngọc Linh loại biệt dược đặc hữu chỉ có ở đỉnh núi Ngọc Linh (đây là đỉnh của khối núi cao nhất miền Trung 2.100m so với mực nước biển, núi Ngọc Linh thuộc địa phận các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Ngọn núi này nằm trên dãy Trường Sơn người đã từng xảy ra chiến tranh vô cùng ác liệt.
Những năm 70 sâm Ngọc Linh mọc rất nhiều và những tán rừng trên đỉnh núi Ngọc Linh cây mọc dày thành từng bụi dưới tán rừng dọc theo các ven suối và những nơi đất có chứa nhiều mùn, độ ẩm cao.
Cách chế biến và thu hái
Là loài cây sống lâu năm, có những cây sống đến hàng trăm năm. Theo truyền thuyết sâm ngọc linh có tuổi càng lâu thì càng có giá trị về y học thậm chí là vô giá.
Ở nước ta hiện nay có nhiều gia đình lưu giữ được các cây sâm quý có tuổi đến hàng trăm năm. Những cây này được người dân đưa từ rừng về nhà trồng để nhân giống, có gia đình đã trở thành tỷ phú với vườn sâm trị giá hàng chục tỷ đồng.
Thành phần hóa học
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam và Liên Xô từ những năm 70 đã tìm ra trong sâm Ngọc Linh có đến 52 hợp chất saponin, đây được coi là loài sâm có hàm lượng saponin cao nhất trên thế giới, vượt qua cả sâm Triều Tiên với 25 hợp chất Saponin.
Trong năm 52 hợp chất saponin có trong sâm Ngọc Linh thì có 26 hợp chất đã biết đều có ở trong các loại nhân sâm Triều Tiên, sâm Mỹ, sâm Hàn Quốc, còn lại 26 hợp chất saponin khác thì chỉ có ở sâm Ngọc Linh mà các loại nhân sâm khác trên thế giới không có.
*Công dụng của sâm ngọc linh
Dựa vào các kết quả nghiên cứu và thực tiễn sử dụng người ta thấy rằng sâm Ngọc Linh có tác dụng tốt hơn cả các loại sâm khác như nhân sâm Triều Tiên sâm Hàn Quốc.
Thời điểm những năm 80 giá bán sâm Ngọc Linh ngang bằng sâm Triều Tiên, có lúc giá cao hơn sâm Triều Tiên. Hiện nay giá bán sâm ngọc linh đã cao gấp nhiều lần so với sâm Triều Tiên. Chính vì vậy mà nhiều người Hàn Quốc còn sang tận Việt Nam để mua cho kỳ được loại nhân sâm quý này để về làm thuốc chữa bệnh. Sau đây là một số tác dụng của sâm ngọc linh;
  • Tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch
  • Tác dụng chống lão hóa
  • Tác dụng phòng ngừa hỗ trợ điều trị bệnh ung thư
  • Tác dụng tăng cường và bảo vệ tế bào gan
  • Tác dụng tăng cường khả năng sinh lý
  • Giúp tăng cân, điều trị suy nhược thần kinh
  • Tác dụng điều trị huyết áp thấp

Đối tượng sử dụng
Mọi người đều có thể sử dụng sâm Ngọc Linh để bồi bổ, tăng cường sức khỏe. Đặc biệt là những trường hợp sau:
  • Người bị suy nhược thần kinh trầm cảm
  • Người gầy người mới ốm dậy người có sức khỏe yếu
  • Người bị suy giảm chức năng sinh lý, xuất tinh sớm
  • Người bệnh huyết áp thấp
  • Bệnh nhân ung thư

Củ sâm
Rượu sâm ngọc linh
Cách dùng, liều dùng
Hiện nay hầu hết sâm Ngọc Linh đều được bán ở dạng củ tươi, cách dùng như sau:
  • Cắt một lát sâm mỏng để ngậm hoặc nhai rồi uống 1 ly nước.
  • Cách ngâm rượu sâm Ngọc Linh: một kilôgam sâm Ngọc Linh tươi có thành ngâm với 5 lít rượu 40 độ. Sâm đem rửa sạch, lau khô, tráng qua rượu rồi ngâm trong thời gian 3 tháng là dùng được.

Lưu ý khi sử dụng
  • Không dùng cho phụ nữ đang mang thai.
  • Không dùng sâm vào buổi tối vì có thể gây mất ngủ hoặc khó ngủ
  • Không dùng cho người thể hàn, đi cầu phân lỏng

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều