Chuyển đến nội dung chính

Sâm xuyên đá

Sâm xuyên đá còn có tên gọi khác là cây sâm dây, sâm đá, sâm phá thạch. Đây là một loài sâm đặc biệt khi có thể mọc xuyên qua các tảng đá, đặc sản của các tỉnh miền núi đá phía Tây Bắc.
Tên khoa học
Đang cập nhật:……
Khu vực phân bố
Sâm xuyên đá mọc ở các dãy núi đá vùng Tây Bắc nước ta, nhiều nhất ở dãy Hoàng Liên Sơn. Cây mọc nhiều ở các tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai….
Hiện nay nguồn dược liệu này vẫn dựa 100% vào tự nhiên, cây sâm xuyên đá rất khó trồng, nơi sâm đá mọc phải có khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp thì cây mới mọc. Bởi vậy cho đến nay vẫn chưa có nơi nào nhân giống, trồng đại trà được.
Bộ phận dùng
Toàn cây bao gồm thân, lá rễ đều được dùng làm thuốc.
Rễ: Cây có bộ rễ dài, khỏe có thể mọc xuyên qua những tảng đá nên được gọi là sâm xuyên đá. Bộ rễ của cây sâm xuyên đá rất quý, được sử dụng đểm làm thuốc.
Thân, lá: Ngoài ra thân và lá cũng là những bộ phận có nhiều dược tính quý tốt cho sức khỏe nên cũng được dùng làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Thu hái: Do nhu cầu của người dân nên hiện nay cây sâm đá hiện nay được thu hái quanh năm. Thời vụ chuẩn là vào mùa thu, thời gian bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm (Đây là thời điểm cây bắt đầu rụng lá, tất cả các chất đều tập trung vào bộ rễ) thời gian này cây có nhiều dược tính nhất.
Chế biến: Rễ sâm xuyên đá rất dài, có đoạn rễ dài tới gần 2m, sau khi đào về sẽ được rửa thật sạch, cắt ngắn dùng tươi. Hoặc đem thá mỏng phơi khô làm thuốc.
Thành phần hóa học
Theo các tài liệu cây sâm đá có 2 hoạt chất chính: Saponin, phenol glucoside.
Hoạt chất saponin trong cây sâm đá có hàm lượng rất cao, hàm lượng này được cho là còn nhiều hơn ở nhân sâm Triều Tiên và chỉ thấp hơn lượng saponin có trong sâm ngọc linh tự nhiên. (Saponin là một chất quý thường thấy trong nhân sâm, giúp bồi bổ và tăng cường sức khỏe).
Hạt chất phenol glucoside có công dụng tăng cường miễn dịch, dùng trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư, tăng cường khả năng hoạt động bền bỉ cho cơ thể.
cây sâm xuyên đá
Tính vị
Cây sâm xuyên đó có vị ngọt nhẹ, mùi thơm, tính bình vào 2 kinh tâm, can.
* Công dụng của cây sâm xuyên đá
Theo các nhà nghiên cứu thì công dụng của sâm xuyên đá có thể sánh ngang với nhân sâm Triều Tiên, không muốn nói là tốt hơn khi xuyên đá được thu hái từ rừng tự nhiên, trong khi đó nhân sâm Triều Tiên hiện nay chủ yếu được trồng.
  • Tăng sức bền cho sơ thể
  • Tăng cường trí nhớ
  • Giảm quá trình lão hóa
  • Phòng ngừa bệnh ung thư
  • Tăng cường sinh lý cả nam, nữ
  • Tăng cường và phục hồi chức năng gan

Đối tượng sử dụng
Là một vị thuốc đa công dụng, vừa dùng để điều trị bênh, vừa dùng phòng bềnh và tăng cường sức khỏe. Do vậy người bình thường và người bệnh đều sử dụng được.
Cách dùng, liều dùng
Cách sắc uống: Sâm đá tươi 30g (hoặc 15g khô) sắc với 1 lít nước uống trong ngày.
Cách ngâm rượu sâm xuyên đá: Có thể ngâm tươi hoặc ngâm khô
  • Ngâm tươi: Rễ sâm tươi 1kg đem rửa sạch, cắt thành từng đoạn dài khoảng 25cm (Tùy theo kích thước bình ngâm) để dáo nước rồi ngâm với 3 lít rượu 40 độ. Ngâm 3 tháng dùng dùng được.
  • Ngâm khô: Rễ sâm khô 1kg (Thái mỏng hoặc cắt đoạn phơi khô) đem sao vàng, hạ thổ rồi ngâm với 5 lít rượu 40 độ. Ngâm trong thời gian 3 tháng là dùng được.
  • Cách dùng: Dùng trong mỗi bữa ăn, mỗi bữa dùng 2-3 ly nhỏ (Lưu ý: Mỗi ngày dùng không quá 80ml rượu = 6 ly nhỏ).
  • Mùi vị, tác dụng: Rượu sâm xuyên đá có mùi thơm dịu, vị ngọt uống rất phấn khích, chỉ cần 1 lần sử dụng bạn sẽ nhớ mãi cái mùi vị thơm ngon ấy. Đặc biệt hơn là sau khi sử dụng bạn sẽ cảm thấy cơ thể sảng khoái, tràn đầy sinh lực và năng lượng. Hãy sử dụng và cảm nhận về chất lượng sản phẩm bạn nhé.

Rượu sâm xuyên đá
Lưu ý khi sử dụng
Do có lượng hoạt chất saponin cao nên khi sử dụng sâm đá các bạn không dùng quá liều theo hướng dẫn ở trên. Nếu dùng quá nhiều sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc.
Có tác dụng ngang hàng với nhân sâm, nhưng giá bán xuyên đá chỉ bằng 1/5 lần giá bán nhân sâm, trong khi đó hiện nay nếu không cẩn thận có nguy cơ mua phải nhân sâm giả có bán tràn lan trên thị trường.
Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều