Chuyển đến nội dung chính

Tam thất Bắc

Tên khác
Sâm tam thất, nhân sâm tam thất, Kim bất hoán (Vàng không đổi) có nghĩa là vị thuốc rất quý, vàng cũng không đổi được: Ý nói mức độ quý hiếm của Tam thất bắc.
Giải thích ý nghĩa từ: Tam thất
Tên Tam thất có nhiều cách giải thích như sau:
  1. Trong sách “Bản thảo cương mục” có ghi chép: Vì cây có 3 lá ở bên trái, 4 lá ở bên phải do đó có tên tam thất.
  2. Một cách giải thích khác: Tam = 3 có ý nói từ lúc gieo hạt tới lúc ra hoa phải mất 3 năm. Thất = 7, ý nói từ lúc gieo hạt cây tới lúc thu hoạch phải mất 7 năm.
  3. Có người lại nói: Vì lá tam thất có từ 3 đến 7 lá chét.

Tên khoa học
Panax pseudo-ginseng, là loài thực vật có hoa thuộc chi Sâm.
Khu vực phân bố
  • Tam thất bắc là cây thuốc quý hiếm, thuộc họ Nhâm sâm, tam thất Bắc rất hiếm ở Việt Nam bởi vì cây này chỉ mọc ở các vùng núi có độ cao 1.500m trở lên, cây thích hợp với khí hậu lạnh.
  • Tam thất Bắc khác hoàn toàn với Tam thất nam (Cây thuốc thuộc họ gừng)
  • Tam thất bắc phân bố nhiều ở các quốc gia Đông bắc á như: Triều Tiên, Hàn Quốc và Trung Quốc
  • Cây tam thất Bắc có ở Việt Nam, hiện nay chúng ta đang tiến hành bảo vệ và phát triển nguồn tam Thất bắc Việt Nam tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Như Lào Cai, Yên Bái …. Kết quả cho thấy, cây tam thất bắc Việt Nam có giá điều trị điều trị bệnh cao hơn tam thất ngoại nhập.

Bộ phận dùng
  • Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tam thất bắc là Củ, đây chính là kết tinh của tam thất, củ tam thất chứa rất nhiều dược chất quý hiếm tốt cho sức khỏe.
  • Ngoài ra hoa và nụ tam thất bắc cũng được dùng làm thuốc điều trị bệnh tim mạch và huyết áp

 Cây tam thất
Quả tam thất bắc khi chín
Cách chế biến và thu hái
  • Tam thất bắc thường được trồng từ 5 đến 7 năm mới cho thu hoạch, củ tam thất bắc rất cứng kể cả khi còn tươi.
  • Người ta thu hái tam thất vào tháng 11 hàng năm sau khi cây đã đủ tuổi từ 5 năm trở lên, cây càng lâu càng quý hiếm
  • Tam thất sẽ được cắt bỏ phần lá và thân giữ lại phần củ phơi khô làm thuốc.
  • Ngoài ra trong năm người ta thu hái nụ và hoa tam thất bắc vào tháng 8 hàng năm để làm thuốc còn gọi là Hoa tam thất

Thành phần hóa học
Phân tích thành phần trong tam thất bắc, các nhà khoa học phát hiện trong tam thất bắc có nhiều dưỡng chất, dược chất quý hiếm, phải kể như các acid amin, sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B thường có trong Nhân Sâm.
Củ tam thất bắc tươi
Củ tam thất bắc 7 năm tuổi
* Công dụng
Từ xưa đến nay tam thất luôn là vị thuốc nam quý hiếm được ví ngang hàng với nhân sâm, củ tam thất có tác dụng bồi bổ cơ thể, ngoài ra loại dược liệu quý hiếm này còn điều trị được rất nhiều chứng bệnh. Theo các tài liệu cổ Củ tam thất có vị ngọt, hơi đắng, tính ôn, vào 2 kinh can và vị. Ngoài ra tam thất còn là một vị thuốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe. Một số tác dụng của tam thất bắc như:
  • Tác dụng bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp tim.
  • Tác dụng cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng.
  • Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh.
  • Tam thất bắc giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị Ung thư
  • Tác dụng kích thích hoạt động tình dục mạnh mẽ
  • Tác dụng tốt cho người bệnh thấp tim.
  • điều trị thống kinh (đau bụng trước kỳ kinh).
  • Hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu cấp và mạn tính.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh băng huyết.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh Đau thắt ngực do bệnh mạch vành
  • Tác dụng giảm đau, chống viêm
  • Tác dụng bổ máu, điều trị chứng thiếu máu, xanh xao.
  • Tác dụng bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe

Đối tượng sử dụng
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng tim, người mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch vành, hở van tim và các bệnh về tim.
  • Phụ nữ sau khi sinh dùng tam thất bắc có tác dụng bổ máu, lại sức
  • Bệnh nhân Ung thư
  • Người hoạt động trí óc sử dụng tam thất bắc có tác dụng kích thích thần kinh.
  • Người bị trấn thương, tụ máu, bầm tím.
  • Bệnh nhân mắc bệnh thấp tim.
  • Phụ nữ bị thống kinh, băng huyết.
  • Người mới ốm dậy dùng tam thất để bồi bổ sức khỏe.
  • Bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu, thiếu máu
  • Người mới ốm dậy, người gầy yếu suy nhược co thể(Dùng tam thất như một vị thuốc bổ)
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng sinh lý (Dùng cho cả nam và nữ)
  • Người bình thường dùng để tăng cường sức khỏe và phòng chống bệnh tật

Cách dùng, liều dùng
  • Say củ tham thất thành dạng bột để sử dụng.
  • Ngày uống 5g bột tam thất, uống 1 lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm
  • Riêng đối với bệnh bạch cầu: Dùng kết hợp Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g, sắc uống.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì
Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng …
Tên khoa học
Acanthopanax aculeatus Seem.

Khu vực phân bố
Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc.
Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối.
Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát
* Công dụng Tác dụng làm vị thuốc bồi bổ cơ thể Tác dụng điều trị cảm số…

Ngũ vị tử

Ngũ vị tử là một vị thuốc rất đặc biệt, có đủ 5 vị đó là: Ngọt, đắng, chua, cay, mặn nên được y học cổ truyền gọi lới tên “Ngũ vị tử” ý chỉ loại hạt có tới 5 mùi vị.

Tên khoa học
Schisandra sinensis Baill. Thuộc họ ngũ vị tử.

Khu vực phân bố
Cây ngũ vị tử (Schisandra sinensis Baill) không có ở Việt Nam. Cây chỉ mọc ở một số nước xứ lạnh như: Trung Quốc, Nga, Mông Cổ, Hàn Quốc, Nhật Bản.

Hiện nay ở Việt Nam có một loại ngũ vị tử được gọi là ngũ vị tử nam, ở nước ta cây này thường được người dân gọi là cây nắm cơm, cây na rừng, quả chí chuôn chua. Các bạn tham khảo thêm về vị thuốc này tại đây.

Bộ phận dùng
Quả là bộ phận được dùng làm thuốc.

Cách chế biến và thu hái
Mùa quả chín vào tháng 9 tháng 10 hàng năm, người ta hái quả về nhặt bỏ cuống, đem phơi hay sấy khô để làm thuốc.

Thành phần hóa học
Trong quả có chứa axit xitric, axit malic, axit tactric, vitamin C, schizandrin, đường, tanin, ngoài ra trong quả còn chứa rất nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe.
Tính vị Ngũ vị tử có vị ngọt, đắ…

Nấm phục linh thiên

Nấm phục linh thiên là một loại dược thảo cực hiếm, loại nấm này mới được phát hiện sử dụng một vài năm gần đây ở Việt Nam và được gọi với tên nấm phục linh thiên. Ngoài ra nấm còn có tên gọi là phục linh thần (phục thần), phục linh bì, xích phục linh.

Người ta phân ra làm 2 loại nấm phục linh là: Phục linh thần và phục linh thiên:

Phục linh thần: là loại nấm phục linh mọc ở từ rễ một loại cây họ thông có tên cây vân sam
Phục linh thiên: là loại nấm phục linh mọc ra từ ngọn cây vân sam.
Tên khoa học
Poria cocos Wolf. Thuộc họ nấm lỗ

Khu vực phân bố
Loài nấm này cực hiếm, ở nước ta mới có một vài nơi phát hiện được loại nấm này. Nơi phát hiện nhiều nấm phục linh là dãy Hoàng Liên Sơn (Nơi có những cánh rừng cổ thụ hàng ngàn năm), ngoài ra nấm phục linh còn được tìm thấy ở vùng núi của tỉnh Lâm Đồng, Đà Nẵng.

Bộ phận dùng
Bộ phận dùng là phần nấm mọc ra từ ngọn cây vân sam. Nấm này càng lớn thì càng có giá trị, hiện nay kỷ lục củ nấm phục linh thiên có kích thước lớn nhất là 14kg tại Yên …