Chuyển đến nội dung chính

Thổ phục linh

Tên khác
Thổ phục linh còn có tên là cây khúc khắc, vũ dư lương, thổ tỳ giải, sơn kỳ lương
Tên khoa học
 Smilax glabra Roxb, thuộc họ hành tỏi
Khu vực phân bố
Cây thường mọc hoang ở rừng núi nước ta ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam
Bộ phận dùng
Rễ củ được thu hái làm thuốc.
Cách chế biến và thu hái
Vàng tháng 10 hàng năm, người dân vào rừng đào lấy củ về rửa sạch, thái mỏng phơi hoặc sao khô làm thuốc. Củ khúc khắc khi phơi khô có màu nâu.
Thành phần hóa học
Trong thổ phục linh có tinh bột, một ít tinh dầu và hoạt chất Sacsapogenin
* Công dụng
Thổ phục linh được ứng dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh sau:
  • Tác dụng điều trị bệnh vẩy nến. Cách dùng: Thổ phục linh 40-80g, Hạ khô thảo nam (Cây cải trời): 80-120g sắc với 500ml nước ở nồi hấp 150 độ C, được 300ml nước chia 3 hoặc 4 lần uống trong ngày. Bài thuốc này đã được Khoa da liễu bệnh viện 108 ứng dụng điều trị khỏi cho 80% bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến.
  • Tác dụng giải độc cơ thể
  • Tác dụng mạnh gân cốt, điều trị bệnh thoái hóa xương khớp
  • Tác dụng kích thích tiết mồ hôi
  • Ngày nay thổ phục linh còn được ứng dụng trong một số trường hợp mắc Ung thư như: U bàng quang, u hạch

Đối tượng sử dụng
  • Bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến
  • Bệnh nhân thoái hóa xương khớp
  • Người bí mồ hôi, không đổ được mồ hôi
  • Một số trường hợp bệnh nhân mắc Ung thư.

Cách dùng, liều dùng
  • Dùng sắc nước uống hàng ngày với lương 10-20g
  • Để điều trị đau thần kinh tọa: Lấy thổ phục linh 30 g, dây đau xương, cỏ xước, tang ký sinh mỗi thứ 20 g, cốt toái bổ 10 g; sắc uống ngày một thang.
  • Phong thấp, gân đau nhức, tê buốt: Thổ phục linh 20 g, dây đau xương 20 g, thiên niên kiện, đương quy đều 8 g, bạch chỉ 6 g, cốt toái bổ 10 g. Sắc uống ngày một thang.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

hoa tam thất

Ngoài củ tam thất (Kim bất hoán) là một trong những dược liệu quý được dùng phổ biến, hoa của cây tam thất cũng được cũng là một vị thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền. *Những tác dụng quý của Hoa tam thất: Tác dụng điều trị mất ngủ, mơ sảng, khó ngủ, ngủ không sâu giấc (Tác dụng này của Hoa tam thất là vô cùng hiệu quả, kể cả với những người mất ngủ kéo dài, kinh niên. Hoa tam thất sẽ giúp bạn giải quyết bệnh mất ngủ một cách triệt để với hiệu quả đáng kinh ngạc). Tác dụng ổn định huyết áp kể cả người mắc huyết áp cao và huyết áp thấp, Hoa tam thất đều có tác dụng rất tốt. Tác dụng tăng lực: Giúp giảm căng thẳng mệt mỏi khi bạn phải làm việc nặng nhọc với cường độ cao ( Đặc biệt trong những ngày mùa hè oi bức ) Tác dụng tốt cho hệ tuần hoàn, tim mạch: Hoa tam thất được chứng minh là vị thuốc rất tốt cho hệ tim mạch. Những bệnh nhân tim mạch nên sử dụng Hoa tam thất hàng ngày để có một trái tim khoẻ mạnh. Tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giú

Nấm linh chi Hàn Quốc

Nấm còn có tên gọi khác là Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. Tên Linh chi có nghĩa là một loại nấm quý hiếm. Tên khoa học Ganoderma lucidum. Cây thuộc họ nấm lim (Ganodermataceae) Khu vực phân bố Nấm linh chi được sử dụng đầu tiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam. Thời gian trước đây nguồn nấm chủ yếu được thu hái từ rừng tự nhiên. Sau này khoa học công nghệ phát triển Nấm đã được nhân gióng thành công và trồng nhân tại Tại Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã du nhập công nghệ trông nấm Linh Chi, hiện nay nước ta đã có thể trồng được loại nấm quý hiếm này (Song Việt Nam mới nuôi trồng được nấm cỡ nhỏ, kỹ thuật trồng nấm còn chưa bắt kịp được kỹ thuật của Hàn Quốc và Nhật bản). Bộ phận dùng Toàn bộ cây nấm đều được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Phải mất từ 4-6 tháng thậm trí 1 năm mới được cây nấm thành phẩm. Nấm thu hái về sẽ được cắt bỏ phần chân nấm, phơi khô đóng gói làm thuốc. Ngoài ra nấm còn được chế biến thành dạng bột hoặ

Nấm ngọc cẩu Hòa Bình

Giới thiệu về nấm ngọc cẩu Vì sao nấm có tên : Nấm ngọc cẩu: Vì nhìn hình dáng của cây nấm có màu đỏ tươi, lại rất giống bộ phận sinh dục của chó đực nên người dân gọi cây thuốc này là Nấm ngọc cẩu hay Cẩu pín. Tên khác Nấm ngọc cẩu còn có tên gọi khác là: Củ gió đất, cu pín, củ ngọc núi, hoa đất, xà cô, ký sinh hoàn, bất lão dược, địa mao cầu Tên khoa học Cynomorium songaricum Rupr Khu vực phân bố Nấm ngọc cẩu thường mọc trên các vùng núi cao khoảng 1.500m so với mực nước biển, chỉ những khu vực có khí hậu lạnh mới tìm thấy loại cây thuốc này. Ở nước ta nấm ngọc cẩu mọc nhiều  ở các tỉnh miền núi phí bắc như: Hòa Bình, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên. Nhiều nhất là ở Hòa Bình, là một tỉnh miền núi, có khí hậu lạnh, ở các huyện vùng cao Tân Lạc, Mai Châu là nơi có nhiều cây nấm ngọc cẩu nhất. Nấm ngọc cẩu thường mọc và sống ký sinh trên rễ của những cây gỗ lớn mọc trong rừng sâu ẩm thấp. Hàng năm vào tháng 8 đến tháng 12 người dân mới phát hiện nấm ngọc cẩu trong