Chuyển đến nội dung chính

Xà sàng tử

Tên khác
Cây giần sàng, cây có tên này vì cụm hoa của cây trông từ trên xuống rất giống cái giần hay cái sàng gạo. Người xưa kể rằng vì rắn hay nằm lên trên và ăn hạt cây này, do đó gọi tên cây là xà = rắn, sàng = giường.
Ngoài ra cái tên: Xà sàng tử còn bắt nguồn từ một truyền thuyết kỳ lạ về vị thuốc này ( Truyền thuyết kể rằng, ngày trước để lấy được vị thuốc Xà sàng tử người ta phải rất kỳ công vượt qua muôn vàn khó khăn và thậm trí có người đã mất mạng, vì ở những nơi có cây thuốc này mọc thường có rất nhiều rắn độc, các loài rắn lại rất thích nằm trên cây xà sàng ).
Tên khoa học
 Cnidium monnieri, thuộc họ Hoa tán Umbeliferae
Khu vực phân bố
Cây mọc hoang ở những nơi đất trống dải dác khắp các vùng trên cả nước..
Bộ phận dùng
Xà sàng tử là quả phơi khô của cây xà sàng.
Cách chế biến và thu hái
Cây thu hái vào tháng 6 đến tháng 8 hàng năm, đây là thời gian quả chín. Người dân thường nhổ cả cây về phơi khô, rồi đập lấy quả, loại bỏ tạp chất và phơi thật khô để dùng làm thuốc.
Thành phần hóa học
Trong quả có chứa nhiều tinh dầu, với tỷ lệ 1.3%, có mùi hắc đặc biệt. Thành phần trong tinh dầu chủ yếu là L.pinen, camphen và boncnylisovalerianat, chất Ostala, chất màu đen xanh có thành phần chủ yếu là axit béo không no và glyxerin.
Tính vị
Thao đông y: Xà sàng tử có vị cay đắng, tính bình, vào hai kinh thận và tam tiêu.
* Công dụng
  • Tác dụng cường dương, kích thích tình dục mạnh mẽ
  • Tác dụng ích thận, tăng cường hoạt động của thận, bổ thận
  • Tác dụng mạnh gân xương, khử phong táo thấp ( ở người cao tuổi)
  • Tác dụng tốt cho người bệnh liệt dương ở nam giới
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị chứng ngứa âm đạo, lạnh tử cung ở nữ giới
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh hiếm muộn, vô sinh (không có con)
  • Tác dụng hỗ trợ điều trị chứng khí hư, bạch đới
  • Tác dụng điều trị bệnh lòi dom

Đối tượng sử dụng
  • Nam giới mắc chứng liệt dương, yếu sinh lý
  • Người bình thường sử dụng để tăng cường sinh lý
  • Chứng đau xương khớp, phong tê thấp ở Người cao tuổi
  • Phụ nữ bị viêm nhiễm phụ khoa, ngứa âm đạo
  • Các cặp vợ chồng bị vô sinh
  • Phụ nữ mắc chứng khí hư, bạch đới
  • Người bị lòi dom, xa hậu môn

Cách dùng, liều dùng, đơn thuốc xà sàng tử
1. Làm thuốc bổ thận tráng dương, điều trị bệnh yếu sinh lý ở nam giới:
Sắc uống: Liều dùng: xà xàng tử  – gram dưới dạng sắc uống riêng hoặc phới hợp với các vị thuốc khác
Ngâm rượu vạn năng: Xà sàng tử 5g, Thỏ ty tử 15g, Nhục dung 15g, Ngưu tất 5g, Đỗ trọng 15g, Sơn thù 15g, Ngũ vị tử 5g, Kỷ tử 15g, Nhân sâm 5g, Xa tiền tử 5g, Bạch linh 15g, Mạch môn 5g, Xương bồ 5g, Sinh địa 5g,  Nữ trinh tử 15g, Toả dương 15g, Long nhãn 30g, Đại táo 120g, Cam thảo 3g, Nhục quế 2g.
Các vị trên ngâm với 2 lít rượu trắng trong thời gian 1 tháng là có thể sử dụng được. Ngày uống 2 lần mỗi lần 1 chén nhỏ
2. Thuốc điều trị liệt dương:
  • Thành phần: Xà sàng tử 200g, ngũ vị tử 100g, thỏ ty tử 100g,
  • Cách chế biến: Các vị thuốc trên đem nghiền thành bột, sau đó trộn với mật ong rừng vừa đủ, làm thành dạng viên nhỏ bằng hạt đậu
  • Cách dùng: Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 20 viên ( Uống với rượu trắng).

Ngoài ra có thể áp dụng cách ngâm các vị thuốc trên với rượu như sau: Các vị trên ngâm với 700ml rượu, ngâm trong thời gian 1 tháng là dùng được. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 chén nhỏ.
3. Thuốc điều trị bạch đới khí hư, viêm nhiễm âm đạo
  • Xà sàng tử, phèn chua ( hai vị bằng nhau) tán nhỏ. Nấu hồ (bằng bột gạo nếp) trộn vào làm thành viên bằng quả táo, bọc lụa hay gạc cho vào âm đạo.
  • Thấy nóng bỏ ra. Có thể sắc để thụt rửa.

4. Điều trị bệnh lòi dom
  • Thành phần: Xà sàng tử: 40g, Cam thảo: 40g
  • Cách chế biến: Các vị Tán nhỏ, trộn đều. Ngày uống 9g, chia làm 3 lần mỗi lần uống 3g. Đồng thời nấu nước xà sàng tử xông và rửa vào chỗ đau.

Nguồn: Tổng hợp Online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngũ gia bì, cây chân chim (lá lằng)

Tên khác của Ngũ gia bì Ngũ gia bì còn có tên gọi là Cây chân chim ( cùng họ với Nhân sâm ), một số địa phương miền núi phí Bắc còn gọi là : Cây lá lằng, cây đáng, cây chân vịt, Sâm nam, may tảng … Tên khoa học Acanthopanax aculeatus Seem. Khu vực phân bố Ở Việt nam Cây ngũ gia bì (chân chim) thường mọc hoang dại ở khắp các sườn đồi từ Bắc trí Nam, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía bắc. Ở tỉnh Hòa Bình cây chân chim mọc rất nhiều ở sườn đồi và ven suối. Bộ phận dùng Điểm đặc biệt của Ngũ gia bì, chân chim là không sử dụng toàn bộ thân làm thuốc. Mà chỉ dùng vỏ của thân, vỏ của rễ và rễ nhỏ để dùng làm thuốc Ngoài ra lá cũng được dùng làm thuốc điều trị sưng đau. Cách chế biến và thu hái Cách chế biến đơn giản nhất là rửa sạch đất cát, bóc lấy vỏ hoặc thái mỏng nếu lá rễ nhỏ, rồi phơi hoặc sao khô. Thành phần hóa học Trong cây thuốc có các hoạt chất: Saponin, tanin, tinh dầu. Tính vị Ngũ gia bì có vị đắng chát, tính mát * Công dụng Tác dụng làm vị thuốc

Lá trầu không

Lá trầu không là lá của cây trầu không, còn có tên gọi khác là thược tương. Tên khoa học Piper betie L. Thuộc họ hồ tiêu Khu vực phân bố Cây trầu không được người dân trồng ở khắp các vùng miền cả nước để lấy lá ăn trầu. Trong các đám cưới, đám chay đều có lá trầu, buồng cau. Có câu miếng trầu là đầu câu chuyện, ý nói trầu cau rất phổ biến trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam ta. Thật bất ngờ loài cây thông dụng này lại có công dụng điều trị bệnh viêm da cơ địa cực hay. Bộ phận dùng Lá là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Người dân thường thu hái lá tươi để dùng quanh năm. Thành phần hóa học Trong lá trầu có chứa một lượng tinh dầu mùi thơm. Tinh dầu này có thành phần hóa học chính là các hợp chất phenol, betel-phenol Tính vị Lá trầu không có vị cay nồng, thơm nhẹ, tính ấm. * Công dụng của lá trầu không Theo kinh nghiệm dân gian lá trầu không có các công dụng chính sau: Điều trị đầy bụng, khó tiêu Sát trùng vết thương Tẩy vết chàm ở

Màn kinh tử

Cây màn kinh tử còn có tên gọi khác là cây quan âm, vạn kim tử, cây thuốc ôn, thuốc kinh, đẹn ba lá…. Tử nghĩa là hạt, màn kinh tử nghĩa là hạt của cây màn kinh. Tên khoa học Vitex trifolia L. Thuộc họ cỏ roi ngựa. Khu vực phân bố Cây màn kinh tử mọc hoang ở khắp các dải bờ biển nước ta. Hiện nay cây mọc nhiều ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ven biển….. Bộ phận dùng Quả, lá cây là bộ phận được dùng làm thuốc. Cách chế biến và thu hái Thời gian thu hái quả vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, đem quả phơi khô làm thuốc. Thành phần hóa học Trong quả có tinh dầu, ancaloit, vitamin A. Tính vị Màn kinh tử có vị hơi đắng, mùi thơm nhẹ, tính hàn. Vào 3 kinh can, phế, bàng quang. * Công dụng của màn kinh tử Theo y học cổ truyền vị thuốc màn kinh tử có một số tác dụng sau: Điều trị cảm sốt, nhức đầu Điều trị ho Điều trị sưng vú Điều trị bệnh thiên đầu thống (đau mắt, mờ mắt) Điều trị tóc bạc sớm Cách dùng, liều dùng Điều